Xác định ngôi kể được sử dụng trong văn bản.
Gợi ý làm bài
Gợi ý (0,5 điểm): Ngôi kể: ngôi thứ ba / người kể chuyện toàn tri.
120 phút
Đề chính thức Bộ GD&ĐTĐề tự luận, không chấm tự động. Hãy tự làm trên giấy trong 120 phút, rồi bật gợi ý làm bài để đối chiếu.
Đọc văn bản:
NHỮNG VÙNG TRỜI KHÁC NHAU
Tóm tắt bối cảnh: Lê và Sơn là pháo thủ trong thời kỳ chống Mỹ cứu nước. Lần đầu gặp gỡ, Lê không có thiện cảm với Sơn – một công tử Hà Nội trắng trẻo. Sau ba năm, những ấn tượng đầu tiên về Sơn đã thay đổi. Lê và Sơn trở thành đôi bạn thân. Họ cùng về Nghệ An đóng quân cạnh làng của Lê. Trong một trận chiến đấu, Sơn bị thương nặng phải vào Quân y viện. Khi Sơn trở lại đơn vị, anh được phân công tiếp tục ở lại Nghệ An, còn Lê được điều động ra Hà Nội. Phần văn bản sau kể về cảnh hai người bạn chia tay để chuyển đến chiến đấu ở những vùng trời khác nhau.

1 Ngữ liệu nguồn ghi là Hầu.
2 Giấc mơ Lê gặp lại Sơn tại Hà Nội được nói đến ở phần đầu tác phẩm.
3 Ngữ liệu nguồn ghi là chuyển.
Xác định ngôi kể được sử dụng trong văn bản.
Gợi ý (0,5 điểm): Ngôi kể: ngôi thứ ba / người kể chuyện toàn tri.
Trong văn bản, quê hương của Lê và quê hương của Sơn gắn với hai dòng sông nào?
Gợi ý (0,5 điểm): Hai dòng sông: sông Lam và sông Hồng / Dòng sông quê hương Lê: sông Lam và dòng sông quê hương Sơn: sông Hồng.
Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong câu văn sau: Đại đội pháo của họ như một gốc cây đã lớn, nhựa cây ứ đầy tỏa ra thành hai nhánh.
Gợi ý (1,0 điểm):
– Chỉ ra được biện pháp tu từ so sánh: Đại đội pháo được ví như gốc cây đã lớn, nhựa ứ đầy, tỏa thành hai nhánh.
– Phân tích được tác dụng của biện pháp tu từ so sánh:
+ Khắc họa sự trưởng thành, vững chãi, tràn đầy sức sống của đại đội pháo và thể hiện cảm hứng ngợi ca, tự hào của người kể chuyện.
+ Giúp cho việc diễn đạt trở nên sống động, gợi hình, gợi cảm.
Nêu vai trò của chi tiết Họ chia nhau tấm giát nằm, vài tấm áo sặc mùi thuốc đạn và chia nhau bầu trời Tổ quốc trên đầu trong việc thể hiện nội dung văn bản.
Gợi ý (1,0 điểm): Nêu được vai trò của chi tiết trong việc thể hiện nội dung văn bản:
– Góp phần tô đậm tình đồng đội, đồng chí của những người lính: chia sẻ, yêu thương, cùng nhau vượt qua gian khó;
– Đề cao ý thức trách nhiệm của người lính trong chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.
Gợi ý (1,0 điểm): Điểm tương đồng:
– Sự gắn bó, yêu thương của con người với những vùng đất mình đã đi qua, đã sống khiến những miền đất xa lạ trở nên gần gũi, trở thành một phần tâm hồn.
– Đó là cơ sở để hình thành, mở rộng, khơi sâu tình yêu quê hương, đất nước.
(2,0 điểm)
Anh/Chị hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích tình cảm của Lê dành cho Sơn trong văn bản ở phần Đọc hiểu.
Gợi ý (2,0 điểm): Đoạn văn đáp ứng được các yêu cầu sau:
a. Yêu cầu chung (0,5 điểm): xác định đúng vấn đề nghị luận; bảo đảm yêu cầu về hình thức, dung lượng
– Vấn đề nghị luận: tình cảm của Lê dành cho Sơn trong văn bản.
– Hình thức: có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp…
– Dung lượng: khoảng 200 chữ.
b. Yêu cầu cụ thể: thí sinh triển khai đoạn văn theo trình tự hợp lí và sử dụng đúng các kĩ năng nghị luận.
b1. Phân tích được những sắc thái tình cảm của Lê dành cho Sơn qua những bằng chứng lấy từ văn bản đọc hiểu (1,0 điểm)
– Tin tưởng, yên tâm: tin vào việc Sơn giúp mình bảo vệ vùng trời quê hương rất tin, rất tin cậu.
– Gắn bó, quý trọng: chia sẻ trong khó khăn chia nhau tấm giát nằm, vài tấm áo sặc mùi thuốc đạn, luôn nghĩ đến bạn mơ gặp lại Sơn, coi Sơn như một đồng chí thân thiết nhất trong đời lính,…
– Thấu hiểu, đồng cảm: cảm nhận được tình yêu của Sơn dành cho Hà Nội với từng gốc cây, từng mảnh tường và cả từng sắc mây trên nóc phố.
b2. Đánh giá được tình cảm của Lê dành cho Sơn (0,25 điểm)
Tình bạn, tình đồng đội chân thành và sâu sắc; ngòi bút miêu tả tinh tế, chân thực, giọng văn đậm chất trữ tình…
b3. Sáng tạo (0,25 điểm)
– Có những ý đột phá, vượt ra ngoài Đáp án nhưng có sức thuyết phục.
– Có cách diễn đạt tinh tế, độc đáo.
(4,0 điểm)
Từ kết quả đọc hiểu văn bản Những vùng trời khác nhau và những hiểu biết về bối cảnh đất nước đang có nhiều thay đổi lớn lao, anh/chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) với chủ đề: vùng trời quê hương nào cũng là bầu trời Tổ quốc.
Gợi ý (4,0 điểm): Bài văn đáp ứng được các yêu cầu sau:
a. Yêu cầu chung (1,0 điểm): xác định đúng vấn đề nghị luận; bảo đảm yêu cầu về dung lượng và sử dụng bằng chứng
– Vấn đề nghị luận: miền quê nào cũng là một phần không thể tách rời của Tổ quốc.
– Dung lượng: khoảng 600 chữ.
– Bằng chứng: thực tế đời sống và văn bản ở phần Đọc hiểu.
b. Yêu cầu cụ thể (3,0 điểm): thí sinh triển khai bài viết theo trình tự hợp lí và sử dụng đúng các kĩ năng nghị luận.
b1. Viết được mở bài và kết bài cho bài văn nghị luận xã hội (0,5 điểm)
– Mở bài: giới thiệu được vấn đề nghị luận.
– Kết bài: khẳng định được vấn đề nghị luận.
b2. Giải thích được vấn đề nghị luận (0,5 điểm)
– Vùng trời quê hương: chỉ miền quê cụ thể, thuộc về nguồn cội, thường gắn bó với đời sống tâm hồn của mỗi người.
– Bầu trời Tổ quốc: chỉ toàn bộ lãnh thổ đất nước rộng lớn, thiêng liêng, thuộc về chủ quyền của dân tộc.
– Khẳng định sự thống nhất giữa các miền quê cụ thể với đất nước rộng lớn, bất kì miền quê nào trên đất nước này cũng đều là Tổ quốc Việt Nam.
b3. Phân tích, chứng minh được vấn đề nghị luận (1,0 điểm)
– Phân tích, chứng minh được vì sao mọi vùng trời quê hương đều là bầu trời Tổ quốc:
+ Sự gắn bó hữu cơ giữa quê hương và Tổ quốc: đất nước do nhiều vùng miền hợp thành, mỗi quê hương đều chịu ảnh hưởng và mang đặc điểm chung của đất nước như truyền thống, lịch sử, văn hóa, ngôn ngữ,…
+ Con người Việt Nam sẵn sàng vượt qua ranh giới vùng miền để sống, chiến đấu, lao động, học tập… trong không gian đất nước. Khi đó, đất nước là quê hương.
– Phân tích, chứng minh được ý nghĩa của vấn đề nghị luận:
+ Đối với đất nước: tạo nên sức mạnh tổng hợp giúp đất nước chuyển biến mạnh mẽ; mỗi miền quê với vẻ đẹp riêng góp phần tạo nên một đất nước đa dạng, giàu màu sắc; giúp khái niệm đất nước trở nên gần gũi với mỗi người.
+ Đối với quê hương và mỗi cá nhân: mở ra không gian phát triển rộng lớn nhằm phát huy sức mạnh mỗi vùng miền và nội lực của mỗi cá nhân.
b4. Mở rộng, nâng cao được vấn đề nghị luận và rút ra bài học (0,5 điểm)
– Mở rộng, nâng cao vấn đề nghị luận:
+ Khái niệm “quê hương” có thể thay đổi theo hoàn cảnh lịch sử cụ thể.
+ Đối thoại với những suy nghĩ hạn hẹp, địa phương cục bộ.
– Rút ra bài học: trong bối cảnh mới, mỗi cá nhân cần mở rộng tầm nhìn, thay đổi nhận thức, có hành động thiết thực, thể hiện trách nhiệm công dân với quê hương, đất nước.
b5. Sáng tạo (0,5 điểm)
– Có những ý đột phá, vượt ra ngoài Đáp án nhưng có sức thuyết phục.
– Có cách diễn đạt tinh tế, độc đáo.