Đề chính thức Lịch sử 2026 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0812

Mã đề 0812 · 28 câu · 50 phút · Cập nhật

Đề chính thức Bộ GD&ĐT

Đáp án đối chiếu với file đáp án của Bộ GD&ĐT

Trộn từ đề gốc mã đề 0802: cùng câu hỏi, chỉ khác thứ tự câu và phương án.

PHẦN I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

  1. Câu 1.

    So với Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930), Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 8 (1941) có điểm mới nào sau đây?

    • A.

      Góp phần định hướng, thúc đẩy sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở Việt Nam.

    • B.

      Chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc cho phù hợp với điều kiện lịch sử cụ thể của Việt Nam.

    • C.

      Thể hiện vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong việc hoạch định đường lối chiến lược cách mạng Việt Nam.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      Diễn ra trong bối cảnh thực dân Pháp câu kết với phát xít Nhật để thống trị Việt Nam.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Hội nghị Trung ương 8 (5 – 1941) họp khi Nhật đã vào Đông Dương (từ 9 – 1940) và câu kết với Pháp cùng thống trị, nhân dân chịu cảnh “một cổ hai tròng”; đây là bối cảnh mới so với năm 1930. Cả hai hội nghị đều do Nguyễn Ái Quốc chủ trì, đều chú trọng vấn đề dân tộc phù hợp điều kiện Việt Nam và đều định hướng cho phong trào giải phóng dân tộc. Chọn D.

  2. Câu 2.

    Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta là do

    • A.
      (Đáp án đúng)

      Liên Xô và Mỹ bị suy giảm sức mạnh kinh tế, tài chính.

    • B.

      sự ra đời của Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN.

    • C.

      tác động trực tiếp của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất.

    • D.

      Mỹ không còn là siêu cường kinh tế số một thế giới.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Cuộc chạy đua vũ trang kéo dài làm Liên Xô và Mỹ suy giảm sức mạnh kinh tế, tài chính, trong khi Tây Âu, Nhật Bản vươn lên; cùng với sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu, Trật tự hai cực sụp đổ (1991). Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc năm 1918; Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN ra đời năm 2015; Mỹ vẫn là siêu cường kinh tế số một. Chọn A.

  3. Câu 3.

    Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam đã dẫn đến sự ra đời của

    • A.

      tổ chức Việt Nam Quang phục Hội.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

    • C.

      Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.

    • D.

      Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Cách mạng tháng Tám thắng lợi, ngày 2 – 9 – 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ra đời năm 1925, Việt Nam Quang phục hội năm 1912, Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân năm 1944, đều trước Cách mạng tháng Tám. Chọn B.

  4. Câu 4.

    Một trong những hoạt động của Liên hợp quốc để duy trì hòa bình và an ninh quốc tế là

    • A.

      xây dựng quân đội thống nhất cho các quốc gia.

    • B.

      thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      xây dựng các công ước quốc tế về giải trừ quân bị.

    • D.

      thành lập khối phòng thủ chung dựa trên cơ sở đồng thuận.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Để duy trì hòa bình và an ninh quốc tế, Liên hợp quốc xây dựng các công ước, hiệp ước quốc tế về giải trừ quân bị, cấm phổ biến vũ khí hạt nhân, vũ khí hóa học, sinh học, đồng thời triển khai các phái bộ gìn giữ hòa bình. Liên hợp quốc không phải khối phòng thủ hay quân đội chung; NATO (1949) là liên minh quân sự do Mỹ đứng đầu. Chọn C.

  5. Câu 5.

    Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) ở miền Nam Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?

    • A.

      Buộc Mỹ phải chấm dứt ngay chiến tranh phá hoại miền Bắc.

    • B.

      Làm cho chế độ phong kiến ở Việt Nam bị lật đổ hoàn toàn.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ.

    • D.

      Buộc Mỹ phải chấp nhận đàm phán và kí Hiệp định Giơ-ne-vơ.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Phong trào Đồng khởi giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ, làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm, đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam từ giữ gìn lực lượng sang thế tiến công. Hiệp định Giơ-ne-vơ kí năm 1954; chế độ phong kiến bị lật đổ năm 1945; chiến tranh phá hoại miền Bắc bắt đầu từ năm 1964. Chọn C.

  6. Câu 6.

    Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5 – 1941) chủ trương thành lập tổ chức nào sau đây để xây dựng và phát huy khối đại đoàn kết toàn dân tộc Việt Nam?

    • A.
      (Đáp án đúng)

      Mặt trận Việt Minh.

    • B.

      Hội Chấn Hoa Hưng Á.

    • C.

      Mặt trận Liên Việt.

    • D.

      Hội Liên hiệp thuộc địa.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Hội nghị Trung ương 8 (5 – 1941) chủ trương thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (Mặt trận Việt Minh) để tập hợp mọi lực lượng yêu nước. Hội Liên hiệp thuộc địa thành lập năm 1921 ở Pháp; Mặt trận Liên Việt năm 1951; Hội Chấn Hoa Hưng Á là tổ chức do Phan Bội Châu tham gia lập ở Trung Quốc. Chọn A.

  7. Câu 7.

    Một trong những xu thế phát triển chính của thế giới sau cuộc Chiến tranh lạnh là

    • A.

      chấm dứt ngay mọi xung đột giữa các nước.

    • B.

      hạn chế liên kết về kinh tế giữa tất cả các nước.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      đa cực trong quan hệ quốc tế.

    • D.

      đối đầu giữa Liên Xô và Mỹ.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Sau Chiến tranh lạnh, thế giới phát triển theo xu thế đa cực, nhiều trung tâm; hòa bình, hợp tác và phát triển. Xung đột vẫn diễn ra ở nhiều nơi; Liên Xô tan rã năm 1991; liên kết kinh tế ngày càng được đẩy mạnh (toàn cầu hóa). Chọn C.

  8. Câu 8.

    Vị vua nào sau đây đã tiến hành cải cách ở Đại Việt vào nửa sau thế kỉ XV?

    • A.

      Minh Mạng.

    • B.

      Ngô Quyền.

    • C.

      Lý Thái Tổ.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      Lê Thánh Tông.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Lê Thánh Tông (trị vì 1460 – 1497) tiến hành cuộc cải cách toàn diện về hành chính, luật pháp, quân đội, kinh tế, giáo dục vào nửa sau thế kỉ XV. Minh Mạng cải cách vào nửa đầu thế kỉ XIX; Lý Thái Tổ dời đô năm 1010; Ngô Quyền xưng vương năm 939. Chọn D.

  9. Câu 9.

    Việt Nam đạt được thành tựu nào sau đây trong hội nhập quốc tế vào năm 1995?

    • A.
      (Đáp án đúng)

      Gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

    • B.

      Tham gia Công ước Luật biển của Liên hợp quốc.

    • C.

      Gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế.

    • D.

      Trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Ngày 28 – 7 – 1995, Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN. Việt Nam gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế năm 1978, phê chuẩn Công ước Luật biển năm 1994 và trở thành thành viên WTO năm 2007. Chọn A.

  10. Câu 10.

    Quá trình phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á từ năm 1967 đến năm 2015 có đặc điểm nào sau đây?

    • A.
      (Đáp án đúng)

      Phạm vi liên kết nội khối được mở rộng cùng với sự phát triển của các thành viên.

    • B.

      Quá trình hình thành, phát triển chịu sự chi phối thường xuyên của cuộc Chiến tranh lạnh.

    • C.

      Từ một tổ chức chưa có sự liên kết nội khối phát triển thành một cộng đồng gắn kết.

    • D.

      Xuất phát từ liên minh quân sự phát triển thành tổ chức liên kết kinh tế, chính trị.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Từ 5 thành viên (1967), ASEAN mở rộng thành 10 thành viên (1999) và tiến tới Cộng đồng ASEAN (2015); cùng với sự phát triển đó, phạm vi và mức độ liên kết nội khối ngày càng mở rộng. ASEAN không xuất phát từ liên minh quân sự; ngay từ năm 1967 đã có hợp tác nội khối; Chiến tranh lạnh kết thúc năm 1989 nên không chi phối thường xuyên cả quá trình. Chọn A.

  11. Câu 11.

    Nhận định nào sau đây là đúng về công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

    • A.

      Hạn chế sự phát triển của kinh tế tư nhân để tập trung phát triển kinh tế nhà nước.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      Là một quá trình cải cách liên tục, toàn diện và ngày càng sâu rộng.

    • C.

      Có sự điều hành trực tiếp của nhà nước vào những quy trình sản xuất của các doanh nghiệp.

    • D.

      Diễn ra đồng bộ và sâu rộng nhưng độc lập trên các lĩnh vực kinh tế – xã hội.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đến nay là quá trình liên tục, được bổ sung, phát triển qua các kì đại hội của Đảng, diễn ra trên mọi lĩnh vực và ngày càng sâu rộng. Đổi mới khuyến khích kinh tế tư nhân phát triển, xóa bỏ cơ chế nhà nước can thiệp trực tiếp vào sản xuất của doanh nghiệp; đổi mới các lĩnh vực gắn bó với nhau chứ không độc lập. Chọn B.

  12. Câu 12.

    Cuộc khởi nghĩa nào sau đây chống lại ách đô hộ của nhà Minh diễn ra vào đầu thế kỉ XV?

    • A.

      Khởi nghĩa Phùng Hưng.

    • B.

      Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      Khởi nghĩa Lam Sơn.

    • D.

      Khởi nghĩa Bà Triệu.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427) do Lê Lợi lãnh đạo chống ách đô hộ của nhà Minh, giành thắng lợi năm 1427. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40), Bà Triệu (248), Phùng Hưng (cuối thế kỉ VIII) chống lại các triều đại phong kiến phương Bắc thời Bắc thuộc. Chọn C.

  13. Câu 13.

    Đảng Cộng sản Đông Dương có hoạt động đối ngoại nào sau đây trong giai đoạn 1939 – 1945?

    • A.

      Tham dự Đại hội lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp.

    • B.

      Kí kết với Pháp bản Hiệp định Sơ bộ Việt – Pháp.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      Liên hệ với lực lượng Đồng minh chống phát xít.

    • D.

      Thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Đảng Cộng sản Đông Dương và Mặt trận Việt Minh chủ trương liên hệ với lực lượng Đồng minh chống phát xít (như phối hợp với lực lượng Đồng minh ở Việt Bắc năm 1945). Nguyễn Ái Quốc dự Đại hội Tua (Đại hội XVIII Đảng Xã hội Pháp) năm 1920; Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông thành lập năm 1925; Hiệp định Sơ bộ kí năm 1946. Chọn C.

  14. Câu 14.

    Đường lối đổi mới về kinh tế ở Việt Nam trong giai đoạn 1996 – 2006 có nội dung nào sau đây?

    • A.

      Kết thúc quá trình xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội.

    • B.

      Bắt đầu xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      Tiếp tục phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

    • D.

      Bước đầu xây dựng cơ chế quản lí kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Giai đoạn 1996 – 2006, Đảng chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và tiếp tục phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (Đại hội IX năm 2001 xác định đây là mô hình kinh tế tổng quát). Xây dựng nhà nước pháp quyền là nội dung đổi mới chính trị; cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp bị xóa bỏ từ năm 1986; xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật vẫn đang tiếp tục. Chọn C.

  15. Câu 15.

    Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam đã để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay?

    • A.

      Cần thống nhất về tổ chức của các mặt trận nhân dân thế giới ủng hộ Việt Nam.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong kỉ nguyên mới.

    • C.

      Kết hợp hài hòa, thường xuyên giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh quân sự.

    • D.

      Duy trì, phát triển mối quan hệ liên minh phòng thủ với các nước Đông Dương.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố hàng đầu quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ; bài học đó được vận dụng trong việc tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay. Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh quân sự là phương thức giành thắng lợi trong chiến tranh, không phải yêu cầu thường xuyên của công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc trong hòa bình; Việt Nam không tham gia liên minh quân sự; các phong trào nhân dân thế giới ủng hộ Việt Nam không có một tổ chức thống nhất. Chọn B.

  16. Câu 16.

    Quốc gia nào sau đây là thành viên của Cộng đồng ASEAN vào năm 2015?

    • A.

      Ả-rập Xê-út.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      Bru-nây.

    • C.

      Mông Cổ.

    • D.

      Ma-rốc.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Năm 2015, Cộng đồng ASEAN gồm 10 nước thành viên ASEAN, trong đó có Bru-nây (gia nhập ASEAN năm 1984). Ả-rập Xê-út, Mông Cổ, Ma-rốc không thuộc khu vực Đông Nam Á. Chọn B.

  17. Câu 17.

    Từ năm 1947 đến năm 1989, trên thế giới đã diễn ra

    • A.
      (Đáp án đúng)

      cuộc Chiến tranh lạnh.

    • B.

      cuộc đấu tranh thống nhất I-ta-li-a.

    • C.

      cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai.

    • D.

      cuộc Cách mạng tư sản Pháp.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Chiến tranh lạnh bắt đầu từ năm 1947 (học thuyết Tru-man) và chấm dứt năm 1989 khi Mỹ và Liên Xô tuyên bố kết thúc. Thống nhất I-ta-li-a diễn ra thế kỉ XIX, Cách mạng tư sản Pháp năm 1789, Chiến tranh thế giới thứ hai 1939 – 1945. Chọn A.

  18. Câu 18.

    Quốc gia nào sau đây ở châu Mỹ đã dựng tượng Chủ tịch Hồ Chí Minh?

    • A.

      Cam-pu-chia.

    • B.

      Nhật Bản.

    • C.

      Thái Lan.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      Cu-ba.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Ở châu Mỹ, tượng Chủ tịch Hồ Chí Minh được dựng tại nhiều nơi, trong đó có Cu-ba (công viên Hồ Chí Minh ở thủ đô La Ha-ba-na). Thái Lan, Cam-pu-chia, Nhật Bản đều thuộc châu Á. Chọn D.

  19. Câu 19.

    Nguyễn Ái Quốc không có hoạt động nào sau đây trong giai đoạn 1920 – 1930?

    • A.
      (Đáp án đúng)

      Ra đi tìm đường cứu nước từ Bến Nhà Rồng.

    • B.

      Tham dự Đại hội V của Quốc tế Cộng sản.

    • C.

      Soạn thảo Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt.

    • D.

      Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước từ Bến Nhà Rồng ngày 5 – 6 – 1911, trước giai đoạn 1920 – 1930. Người tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12 – 1920), dự Đại hội V Quốc tế Cộng sản (1924), soạn Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt (đầu năm 1930). Chọn A.

  20. Câu 20.

    Quá trình từ đàm phán đến kí kết Hiệp định Pa-ri (1968 – 1973) đã để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho hoạt động đối ngoại của Việt Nam hiện nay?

    • A.

      Đặt trọng tâm vào việc duy trì, phát triển đồng đều mối quan hệ với các đối tác truyền thống.

    • B.

      Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế để hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      Kiên trì đường lối đối ngoại hòa bình, độc lập, tự chủ trong quan hệ với các nước.

    • D.

      Linh hoạt trong hoạt động đối ngoại để giải quyết triệt để lợi ích của các nước.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Trong suốt quá trình đàm phán Pa-ri, Việt Nam giữ vững độc lập, tự chủ, kiên định mục tiêu hòa bình và thống nhất, đồng thời mềm dẻo về sách lược; đó là bài học cho đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình hiện nay. Đối ngoại không thể giải quyết triệt để lợi ích của các nước; quan hệ đối ngoại hiện nay đa phương hóa, đa dạng hóa; cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành năm 1975. Chọn C.

  21. Câu 21.

    So với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965), chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) của Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam có điểm khác biệt nào sau đây?

    • A.

      Sử dụng vũ khí, trang bị kĩ thuật và phương tiện chiến tranh của Mỹ.

    • B.

      Diễn ra trong bối cảnh Mỹ đang chống lại phe xã hội chủ nghĩa.

    • C.

      Tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mỹ.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      Đưa số lượng lớn quân Mỹ vào trực tiếp tham chiến trên chiến trường.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    “Chiến tranh đặc biệt” do quân đội Sài Gòn tiến hành dưới sự chỉ huy của cố vấn Mỹ; “Chiến tranh cục bộ” được tiến hành bằng quân viễn chinh Mỹ, quân một số nước đồng minh và quân đội Sài Gòn, trong đó quân Mỹ trực tiếp tham chiến với số lượng lớn. Cả hai chiến lược đều dùng vũ khí, phương tiện của Mỹ và diễn ra trong bối cảnh Chiến tranh lạnh. Chọn D.

  22. Câu 22.

    Nhận định nào sau đây là đúng về quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam từ năm 2006 đến nay?

    • A.

      Thường xuyên nâng tầm hợp tác với hệ thống xã hội chủ nghĩa.

    • B.

      Là quá trình phá thế bị bao vây và cô lập toàn diện để hội nhập quốc tế.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      Có sự phát triển từng bước về phạm vi và cấp độ hội nhập quốc tế.

    • D.

      Đánh dấu sự khởi đầu cho hợp tác đa phương giữa Việt Nam với các nước.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Từ năm 2006, Việt Nam hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, mở rộng phạm vi và nâng dần cấp độ: gia nhập WTO (2007), kí nhiều hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, nâng cấp quan hệ đối tác chiến lược, đối tác toàn diện. Hệ thống xã hội chủ nghĩa đã tan rã từ năm 1991; phá thế bao vây, cô lập diễn ra trong những năm 1986 – 1995; hợp tác đa phương đã có từ trước. Chọn C.

  23. Câu 23.

    Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga (1917) là một trong những yếu tố dẫn đến sự thành lập quốc gia nào sau đây vào năm 1922?

    • A.
      (Đáp án đúng)

      Liên Xô.

    • B.

      Ai Cập.

    • C.

      Phần Lan.

    • D.

      Tây Ban Nha.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga (1917) dẫn đến sự ra đời của Nhà nước Xô viết; tháng 12 – 1922, các nước Cộng hòa Xô viết Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ hợp nhất thành Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô). Chọn A.

  24. Câu 24.

    Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 37 (2020) diễn ra ở quốc gia nào sau đây?

    • A.

      Xi-ri.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      Việt Nam.

    • C.

      Xu-đăng.

    • D.

      Bun-ga-ri.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Năm 2020, Việt Nam đảm nhận vai trò Chủ tịch ASEAN và tổ chức Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 36 và 37 (theo hình thức trực tuyến do dịch COVID-19). Bun-ga-ri, Xi-ri, Xu-đăng không phải thành viên ASEAN. Chọn B.

PHẦN II: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

  1. Câu 1.

    Cho đoạn tư liệu sau đây:

    “Đại đoàn kết toàn dân tộc là nền tảng hội tụ và phát huy cao nhất sức mạnh của Nhân dân, tạo nên sức mạnh vô địch để đất nước ta vượt qua mọi khó khăn, thử thách và vươn tới phát triển phồn vinh, hùng cường. Kiên trì thực hiện đường lối đại đoàn kết toàn dân tộc trên nền tảng của khối liên minh giữa giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; giải quyết hài hòa mối quan hệ lợi ích; bảo đảm công bằng, bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo, giai cấp, tầng lớp xã hội […]; nêu cao ý thức trách nhiệm của mỗi cá nhân, cộng đồng với quốc gia, dân tộc”.

    (Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV, tập I, Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2026, tr.36-37)

    • a)
      (Đáp án: Sai)

      Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV (2026) của Đảng Cộng sản Việt Nam bước đầu xác định đại đoàn kết toàn dân tộc là nguồn sức mạnh cần tập trung khơi dậy và phát huy.

    • b)
      (Đáp án: Đúng)

      Sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc được phát huy cao độ dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

    • c)
      (Đáp án: Sai)

      Những thông tin của đoạn tư liệu cho biết đường lối đại đoàn kết toàn dân tộc Việt Nam được xây dựng trên nền tảng của khối liên minh công – nông và tư sản dân tộc.

    • d)
      (Đáp án: Sai)

      Đại đoàn kết toàn dân tộc là một trong những truyền thống quý báu của dân tộc Việt Nam được khởi nguồn, vận dụng sáng tạo và phát huy mạnh mẽ trong thời kì Đổi mới.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Sai, b) Đúng, c) Sai, d) Sai.

    a) Sai: Đại đoàn kết toàn dân tộc đã được Đảng xác định là đường lối chiến lược từ lâu (từ khi Đảng ra đời, qua các kì đại hội); Đại hội XIV tiếp tục khẳng định và phát triển, không phải “bước đầu xác định”.

    b) Đúng: Tư liệu khẳng định đường lối đại đoàn kết toàn dân tộc “do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo”; dưới sự lãnh đạo của Đảng, sức mạnh đại đoàn kết được phát huy cao độ trong các cuộc kháng chiến và công cuộc Đổi mới.

    c) Sai: Tư liệu ghi nền tảng là khối liên minh giữa giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức, không có tư sản dân tộc.

    d) Sai: Đại đoàn kết là truyền thống hình thành từ thời dựng nước và giữ nước, không phải khởi nguồn trong thời kì Đổi mới; thời kì Đổi mới tiếp tục vận dụng và phát huy truyền thống đó.

  2. Câu 2.

    Cho đoạn tư liệu sau đây:

    “Nhìn lại 40 năm thực hiện công cuộc đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng, đất nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử. Kinh tế duy trì tốc độ phát triển tương đối nhanh, trở thành nước đang phát triển, có thu nhập trung bình. Các lĩnh vực văn hóa, xã hội có nhiều tiến bộ, đời sống Nhân dân được cải thiện một cách căn bản và toàn diện. Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội được bảo đảm, tiềm lực của nền quốc phòng toàn dân được xây dựng khá toàn diện”.

    (Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV, tập II, Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2026, tr.19-20)

    • a)
      (Đáp án: Đúng)

      Những thành tựu trong công cuộc Đổi mới hiện nay là nguồn lực và động lực cho sự phát triển của Việt Nam trong những giai đoạn tiếp theo.

    • b)
      (Đáp án: Sai)

      Những thành tựu của công cuộc Đổi mới đã đưa Việt Nam trở thành quốc gia phát triển trên thế giới.

    • c)
      (Đáp án: Sai)

      Từ thực tiễn 40 năm đổi mới đất nước cho thấy mối quan hệ hài hòa giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội, đồng thời khẳng định nền kinh tế hàng hóa là điểm sáng tạo riêng của Việt Nam.

    • d)
      (Đáp án: Đúng)

      Nội dung của đoạn tư liệu cho biết những thành tựu trên nhiều lĩnh vực trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Đúng, b) Sai, c) Sai, d) Đúng.

    a) Đúng: Những thành tựu to lớn sau 40 năm đổi mới tạo nên thế và lực mới, là nền tảng, nguồn lực và động lực để đất nước tiếp tục phát triển trong kỉ nguyên mới.

    b) Sai: Tư liệu viết Việt Nam “trở thành nước đang phát triển, có thu nhập trung bình”, chưa phải quốc gia phát triển.

    c) Sai: Kinh tế hàng hóa (kinh tế thị trường) là thành quả chung của nhân loại, không phải sáng tạo riêng của Việt Nam; điểm sáng tạo của Việt Nam là phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

    d) Đúng: Tư liệu nêu thành tựu về kinh tế, văn hóa, xã hội, đời sống nhân dân, quốc phòng, an ninh.

  3. Câu 3.

    Cho đoạn tư liệu sau đây:

    “Hỡi đồng bào toàn quốc!

    Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa!

    […]

    Hỡi đồng bào!

    Chúng ta phải đứng lên!

    Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc. Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước”.

    (Hồ Chí Minh: Toàn tập, tập 4, Nxb. Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.534)

    • a)
      (Đáp án: Sai)

      Ngay khi thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kịp thời phát động toàn quốc kháng chiến.

    • b)
      (Đáp án: Đúng)

      Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến khẳng định Việt Nam tiến hành chiến tranh vệ quốc khi không còn lựa chọn nào khác, đồng thời định hướng về việc xây dựng lực lượng để trường kì kháng chiến.

    • c)
      (Đáp án: Sai)

      Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến thể hiện sự chủ động của Việt Nam trong việc đàm phán với Pháp.

    • d)
      (Đáp án: Đúng)

      Những thông tin của đoạn tư liệu trên thể hiện tinh thần tự lực, tự cường của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Sai, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.

    a) Sai: Thực dân Pháp quay lại xâm lược Nam Bộ từ ngày 23 – 9 – 1945; ta còn hòa hoãn, kí Hiệp định Sơ bộ (6 – 3 – 1946), Tạm ước (14 – 9 – 1946); đến ngày 19 – 12 – 1946 Chủ tịch Hồ Chí Minh mới ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

    b) Đúng: Lời kêu gọi khẳng định ta đã nhân nhượng để giữ hòa bình nhưng buộc phải đứng lên khi Pháp quyết tâm cướp nước; việc kêu gọi toàn dân, dùng mọi thứ vũ khí sẵn có là định hướng xây dựng lực lượng toàn dân để kháng chiến lâu dài.

    c) Sai: Lời kêu gọi là văn kiện phát động toàn dân đứng lên kháng chiến khi khả năng hòa hoãn không còn (“càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới”), không phải văn kiện về đàm phán.

    d) Đúng: Tư liệu kêu gọi mọi người Việt Nam “ai có súng dùng súng… không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc”, thể hiện tinh thần dựa vào sức mình là chính.

  4. Câu 4.

    Cho thông tin, đoạn tư liệu sau đây:

    Tác giả của cuốn sách Chủ nghĩa tư bản lịch sử thăng trầm 120 năm (1900 – 2020) đã viết về những thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại như sau: “[…], chủ nghĩa tư bản hiện đại đã và đang đối mặt với những vấn đề chính trị – xã hội nan giải. Nền dân chủ tư sản đang bị xói mòn và trên thực tế là nền dân chủ chỉ dành cho thiểu số.[…], hàng loạt những vấn đề xã hội nan giải khác cũng được đặt ra như là những thách thức cho sự tồn tại và phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại. Đó là nạn thất nghiệp, sự suy giảm các giá trị xã hội, gia đình, sự đề cao lối sống cá nhân, nạn kỳ thị chủng tộc, tỷ lệ tội phạm và bạo lực gia tăng,...”.

    (Trần Thị Vinh: Chủ nghĩa tư bản lịch sử thăng trầm 120 năm (1900 – 2020), Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2019, tr.70)

    • a)
      (Đáp án: Đúng)

      Những thông tin của đoạn tư liệu phản ánh một phần thực trạng của xã hội tư bản hiện đại.

    • b)
      (Đáp án: Sai)

      Những thách thức mà chủ nghĩa tư bản phải đối mặt từ sau năm 1945 đến nay không bắt nguồn từ nền dân chủ tư sản.

    • c)
      (Đáp án: Sai)

      Chủ nghĩa tư bản hiện đại đã giải quyết triệt để được các vấn đề xã hội nan giải để tồn tại và phát triển.

    • d)
      (Đáp án: Đúng)

      Từ những hạn chế của chủ nghĩa tư bản hiện đại cho thấy sự đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam trong việc kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Đúng, b) Sai, c) Sai, d) Đúng.

    a) Đúng: Tư liệu nêu một số vấn đề chính trị – xã hội của xã hội tư bản hiện đại, tức là phản ánh một phần thực trạng của xã hội đó.

    b) Sai: Tư liệu nêu “nền dân chủ tư sản đang bị xói mòn và trên thực tế là nền dân chủ chỉ dành cho thiểu số”, tức là một phần thách thức bắt nguồn từ chính nền dân chủ tư sản.

    c) Sai: Tư liệu cho biết chủ nghĩa tư bản hiện đại “đã và đang đối mặt với những vấn đề chính trị – xã hội nan giải” như thất nghiệp, kỳ thị chủng tộc, tội phạm gia tăng; các vấn đề đó chưa được giải quyết.

    d) Đúng: Những hạn chế, bất công của chủ nghĩa tư bản hiện đại cho thấy con đường độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội mà Đảng lựa chọn là đúng đắn.

Bảng đáp án mã đề 0812

Phần I

  1. 1. D
  2. 2. A
  3. 3. B
  4. 4. C
  5. 5. C
  6. 6. A
  7. 7. C
  8. 8. D
  9. 9. A
  10. 10. A
  11. 11. B
  12. 12. C
  13. 13. C
  14. 14. C
  15. 15. B
  16. 16. B
  17. 17. A
  18. 18. D
  19. 19. A
  20. 20. C
  21. 21. D
  22. 22. C
  23. 23. A
  24. 24. B

Phần II · Đ/S theo ý a, b, c, d

  1. 1. SĐSS
  2. 2. ĐSSĐ
  3. 3. SĐSĐ
  4. 4. ĐSSĐ