# Đề chính thức Lịch sử 2025 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0827

Lịch sử · 2025 · Đề chính thức Bộ GD&ĐT · mã đề 0827 · 50 phút  
Đáp án đối chiếu với file đáp án của Bộ GD&ĐT.  
Cập nhật: 27/10/2026. Nguồn: PrepMoon (https://prepmoon.com).

Trộn từ đề gốc mã đề 0811 (https://prepmoon.com/de-thi/lich-su/de-chinh-thuc-lich-su-2025-bo-gd-dt-ma-de-0811): cùng câu hỏi, khác thứ tự câu và phương án.

Bản PDF:

- [Đề thi và đáp án](https://static.prepmoon.com/media/2026/10/1b05c492-9543-4062-b735-fddbabab05ab.pdf)

Làm bài trực tuyến, chấm điểm ngay: https://prepmoon.com/de-thi/lich-su/de-chinh-thuc-lich-su-2025-bo-gd-dt-ma-de-0827

## PHẦN I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

### Câu 1 Phần I

Đối với Việt Nam, thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?

- **A.** Mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
- **B.** Góp phần chiến thắng chủ nghĩa phát xít trên phạm vi toàn thế giới.
- **C.** Cổ vũ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Á và châu Phi.
- **D.** Xóa bỏ hoàn toàn những tàn dư của chế độ phong kiến ở Việt Nam.

**Đáp án đúng:** A

**Lời giải:**

Đối với Việt Nam, thắng lợi năm 1975 kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mỹ, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước, mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội. Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á và châu Phi là ý nghĩa quốc tế. **Chọn** A**.**

### Câu 2 Phần I

Năm 1967, quốc gia nào sau đây tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?

- **A.** Cu-ba.
- **B.** Ma-lai-xi-a.
- **C.** Ai Cập.
- **D.** Mông Cổ.

**Đáp án đúng:** B

**Lời giải:**

Năm 1967, năm nước In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Thái Lan và Xin-ga-po sáng lập ASEAN tại Băng Cốc. **Chọn** B**.**

### Câu 3 Phần I

Năm 1285, quân dân Đại Việt đánh bại thế lực ngoại xâm nào sau đây đến từ phương Bắc?

- **A.** Quân Nguyên.
- **B.** Quân Tây Ban Nha.
- **C.** Quân Anh.
- **D.** Quân Xiêm.

**Đáp án đúng:** A

**Lời giải:**

Năm 1285, dưới thời nhà Trần, quân dân Đại Việt đánh bại cuộc xâm lược lần thứ hai của quân Nguyên từ phương Bắc. Quân Xiêm bị đánh bại năm 1785 (Rạch Gầm – Xoài Mút) và đến từ phía tây nam. **Chọn** A**.**

### Câu 4 Phần I

Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi (1427) đưa tới sự thành lập triều đại nào sau đây?

- **A.** Nhà Lê sơ.
- **B.** Nhà Nguyễn.
- **C.** Nhà Trần.
- **D.** Nhà Hồ.

**Đáp án đúng:** A

**Lời giải:**

Khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo thắng lợi năm 1427; năm 1428 Lê Lợi lên ngôi, lập ra nhà Lê sơ. **Chọn** A**.**

### Câu 5 Phần I

Quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?

- **A.** Nhật Bản.
- **B.** Việt Nam.
- **C.** Hàn Quốc.
- **D.** Thái Lan.

**Đáp án đúng:** B

**Lời giải:**

Ở Đông Nam Á, Việt Nam (cùng với Lào) đi theo con đường xã hội chủ nghĩa. Nhật Bản và Hàn Quốc thuộc Đông Bắc Á; Thái Lan không theo con đường xã hội chủ nghĩa. **Chọn** B**.**

### Câu 6 Phần I

Ở Việt Nam, ngày 25 – 8 – 1945, địa phương nào sau đây giành được chính quyền?

- **A.** Sài Gòn.
- **B.** Bắc Giang.
- **C.** Hà Nội.
- **D.** Hà Tiên.

**Đáp án đúng:** A

**Lời giải:**

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, khởi nghĩa giành chính quyền ở Sài Gòn thắng lợi ngày 25 – 8 – 1945 (Hà Nội ngày 19 – 8, Huế ngày 23 – 8). **Chọn** A**.**

**Cho đoạn tư liệu, trả lời các câu 17, 18, 19:**

> *“Chủ nghĩa Mác – Lênin được Hồ Chí Minh tiếp thu và phát triển sáng tạo để truyền bá vào Việt Nam làm cho phong trào công nhân và phong trào yêu nước của nhân dân ta trở thành một phong trào đấu tranh chính trị rõ rệt, có tính “tự giác”. Vì thế chúng ta có thể kết luận: Đảng Cộng sản Việt Nam là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam.*
>
> *Đây là một thành công sáng tạo của Hồ Chí Minh về việc thành lập đảng vô sản kiểu mới ở một nước vốn là thuộc địa, một quốc gia dân tộc có nền văn hiến lâu đời...”.*
>
> (Lê Mậu Hãn, *Sức mạnh dân tộc của cách mạng Việt Nam dưới ánh sáng tư tưởng Hồ Chí Minh*, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2017, tr.330)

### Câu 7 Phần I

Theo đoạn tư liệu trên, Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh là người sáng lập tổ chức nào sau đây?

- **A.** Đông Dương Cộng sản đảng.
- **B.** Việt Nam Độc lập Đồng minh.
- **C.** Việt Nam Quang phục hội.
- **D.** Đảng Cộng sản Việt Nam.

**Đáp án đúng:** D

**Lời giải:**

Đoạn tư liệu nói về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam như một thành công sáng tạo của Hồ Chí Minh trong việc thành lập đảng vô sản kiểu mới. Đông Dương Cộng sản đảng (1929) không do Nguyễn Ái Quốc thành lập. Việt Nam Độc lập Đồng minh (1941) là mặt trận, không phải chính đảng mà đoạn tư liệu nói tới; Việt Nam Quang phục hội (1912) do Phan Bội Châu thành lập. **Chọn** D**.**

### Câu 8 Phần I

*“Đảng vô sản kiểu mới”* ở Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc sáng lập là sản phẩm của sự kết hợp giữa phong trào công nhân, phong trào yêu nước và

- **A.** chủ nghĩa Mác – Lê-nin.
- **B.** phong trào Đông du.
- **C.** phong trào Duy tân.
- **D.** trào lưu Triết học Ánh sáng.

**Đáp án đúng:** A

**Lời giải:**

Đoạn tư liệu khẳng định Đảng Cộng sản Việt Nam là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác – Lê-nin (và tư tưởng Hồ Chí Minh) với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam. **Chọn** A**.**

### Câu 9 Phần I

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình xây dựng lí luận cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam những năm 20 của thế kỉ XX?

- **A.** Khẳng định sự cần thiết phải có tổ chức quốc tế để dẫn dắt phong trào cách mạng.
- **B.** Thành lập tổ chức tiền cộng sản khi công nhân Việt Nam đã có chính đảng lãnh đạo.
- **C.** Xác định giai cấp công nhân và giai cấp nông dân là lực lượng của cuộc cách mạng.
- **D.** Xác định lực lượng cách mạng trên cơ sở nhận thức về tính chất xã hội Việt Nam.

**Đáp án đúng:** D

**Lời giải:**

Sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc là vận dụng chủ nghĩa Mác – Lê-nin vào hoàn cảnh một nước thuộc địa: từ nhận thức về tính chất xã hội Việt Nam, Người xác định công nông là gốc của cách mạng, đồng thời tập hợp, lôi kéo các giai tầng yêu nước khác. Việc xác định công nhân và nông dân là lực lượng cách mạng chỉ là nguyên lí chung của chủ nghĩa Mác – Lê-nin; Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925) ra đời khi công nhân Việt Nam chưa có chính đảng. **Chọn** D**.**

### Câu 10 Phần I

Đầu thế kỉ XX, Phan Châu Trinh có hoạt động đối ngoại ở quốc gia nào sau đây?

- **A.** Ca-na-đa.
- **B.** Hy Lạp.
- **C.** Pháp.
- **D.** Nam Phi.

**Đáp án đúng:** C

**Lời giải:**

Năm 1911, Phan Châu Trinh sang Pháp, tiếp tục hoạt động: gửi thư, viết báo tố cáo chính sách cai trị của thực dân Pháp ở Việt Nam và tranh thủ sự ủng hộ của các lực lượng tiến bộ Pháp. **Chọn** C**.**

### Câu 11 Phần I

Ngày 19 – 12 – 1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra *Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến*; Tháng 2 – 1951, Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng xác định một trong những nhiệm vụ cơ bản của cách mạng là xóa bỏ tàn tích phong kiến, làm cho người cày có ruộng; Tháng 9 – 1960, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng chủ trương thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược ở hai miền Nam – Bắc. Những sự kiện trên cho thấy:

- **A.** Đảng xác định xây dựng và bảo vệ Tổ quốc là nhiệm vụ xuyên suốt trong tiến trình cách mạng.
- **B.** Bắt đầu từ Đại hội II của Đảng, nhiệm vụ dân chủ được nâng lên ngang hàng nhiệm vụ dân tộc.
- **C.** Trong bối cảnh chiến tranh, Đảng chủ trương hoàn thành đồng thời nhiệm vụ dân tộc và dân chủ.
- **D.** Từ năm 1946, Đảng nhấn mạnh chủ trương vừa kháng chiến, vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội.

**Đáp án đúng:** A

**Lời giải:**

Ba sự kiện cho thấy trong mọi giai đoạn, Đảng luôn gắn kháng chiến bảo vệ Tổ quốc với xây dựng chế độ mới: vừa kháng chiến vừa kiến quốc (1946), kháng chiến gắn với xóa bỏ tàn tích phong kiến, thực hiện người cày có ruộng (1951), miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội và miền Nam đấu tranh giải phóng (1960). Năm 1946 chưa đặt nhiệm vụ xây dựng chủ nghĩa xã hội; nhiệm vụ dân tộc vẫn được đặt lên hàng đầu, không phải ngang hàng nhiệm vụ dân chủ. Đảng không chủ trương hoàn thành đồng thời hai nhiệm vụ: nhiệm vụ dân tộc luôn được đặt lên hàng đầu, nhiệm vụ dân chủ được thực hiện từng bước. **Chọn** A**.**

### Câu 12 Phần I

Tổ chức nào sau đây được thành lập (1945) với mục tiêu duy trì hòa bình và an ninh quốc tế?

- **A.** Hiệp hội Đông Nam Á.
- **B.** Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.
- **C.** Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.
- **D.** Liên hợp quốc.

**Đáp án đúng:** D

**Lời giải:**

Liên hợp quốc được thành lập năm 1945 với mục tiêu hàng đầu là duy trì hòa bình và an ninh quốc tế. NATO (1949) và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va (1955) là các liên minh quân sự đối lập trong Chiến tranh lạnh; ASEAN ra đời năm 1967. **Chọn** D**.**

### Câu 13 Phần I

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ra đời trong bối cảnh nào sau đây?

- **A.** Cuộc Chiến tranh lạnh đang ảnh hưởng đến nhiều nước.
- **B.** Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mỹ đã kết thúc.
- **C.** Trật tự thế giới hai cực I-an-ta đã sụp đổ hoàn toàn.
- **D.** Trật tự thế giới đa cực, nhiều trung tâm đã được thiết lập.

**Đáp án đúng:** A

**Lời giải:**

ASEAN ra đời ngày 8 – 8 – 1967, khi Chiến tranh lạnh đang diễn ra và tác động đến nhiều nước, Mỹ đang tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam (kết thúc năm 1975). Trật tự hai cực đến năm 1991 mới sụp đổ. **Chọn** A**.**

### Câu 14 Phần I

Nội dung nào sau đây là thách thức của Cộng đồng ASEAN sau năm 2015?

- **A.** Tình trạng ô nhiễm môi trường gia tăng.
- **B.** Một số nước chưa giành được độc lập.
- **C.** Chưa có sự hợp tác nội khối.
- **D.** Sự tương đồng về văn hóa.

**Đáp án đúng:** A

**Lời giải:**

Sau năm 2015, Cộng đồng ASEAN đối mặt với nhiều thách thức, trong đó có các vấn đề an ninh phi truyền thống như ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu. Sự tương đồng văn hóa là thuận lợi; các nước ASEAN đều đã độc lập và đã hợp tác nội khối từ lâu. **Chọn** A**.**

### Câu 15 Phần I

Năm 1954, quân dân Việt Nam giành thắng lợi trong chiến dịch

- **A.** Đường 14 – Phước Long.
- **B.** Huế – Đà Nẵng.
- **C.** Hồ Chí Minh.
- **D.** Điện Biên Phủ.

**Đáp án đúng:** D

**Lời giải:**

Chiến dịch Điện Biên Phủ (13 – 3 đến 7 – 5 – 1954) giành thắng lợi, buộc Pháp kí Hiệp định Giơ-ne-vơ. Các chiến dịch Đường 14 – Phước Long, Huế – Đà Nẵng, Hồ Chí Minh diễn ra trong 1974 – 1975. **Chọn** D**.**

### Câu 16 Phần I

Nhận định nào sau đây là đúng về quan hệ quốc tế trong thời kì Chiến tranh lạnh?

- **A.** Các tổ chức khu vực và quốc tế ra đời đều có sự chi phối của cả hai siêu cường Xô – Mỹ.
- **B.** Cục diện đối đầu hai cực, hai phe trở thành nguồn gốc của tình trạng Chiến tranh lạnh.
- **C.** Trong quá trình xác lập, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta có biểu hiện xói mòn.
- **D.** Xung đột quân sự Xô – Mỹ bắt nguồn từ các cuộc chiến tranh cục bộ ở châu Á.

**Đáp án đúng:** C

**Lời giải:**

Ngay trong quá trình xác lập sau năm 1945, Trật tự hai cực I-an-ta đã có những biểu hiện xói mòn: phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh, nhiều nước giành độc lập, cách mạng Trung Quốc thắng lợi (1949) làm thay đổi những thỏa thuận ban đầu ở châu Á. Nhiều tổ chức như ASEAN, Phong trào Không liên kết ra đời không chịu sự chi phối của cả hai siêu cường; nguồn gốc của Chiến tranh lạnh là mâu thuẫn về mục tiêu, chiến lược giữa Liên Xô và Mỹ; hai siêu cường không xung đột quân sự trực tiếp với nhau. **Chọn** C**.**

### Câu 17 Phần I

Nội dung nào sau đây là thành tựu cơ bản của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986 đến nay)?

- **A.** Trở thành cường quốc công nghiệp ở châu Á.
- **B.** Đời sống nhân dân từng bước được nâng cao.
- **C.** Hoàn thành công nghiệp hóa trước thời hạn.
- **D.** Phóng thành công tàu vũ trụ có người lái.

**Đáp án đúng:** B

**Lời giải:**

Một thành tựu cơ bản của công cuộc Đổi mới là kinh tế tăng trưởng, xóa đói giảm nghèo đạt kết quả nổi bật, đời sống nhân dân từng bước được nâng cao. Việt Nam chưa hoàn thành công nghiệp hóa và chưa phải cường quốc công nghiệp. **Chọn** B**.**

### Câu 18 Phần I

Đối với quốc tế, sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (1922) có ý nghĩa nào sau đây?

- **A.** Làm cho Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ.
- **B.** Cổ vũ phong trào đấu tranh cách mạng ở nhiều nước.
- **C.** Làm cho Chính phủ lâm thời của Nga hoàng sụp đổ.
- **D.** Xóa bỏ được hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa tư bản.

**Đáp án đúng:** B

**Lời giải:**

Sự ra đời của Liên Xô (12 – 1922) – nhà nước liên bang xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới – đã cổ vũ phong trào đấu tranh cách mạng ở nhiều nước. Chính phủ lâm thời bị lật đổ năm 1917, Trật tự hai cực sụp đổ năm 1991. **Chọn** B**.**

### Câu 19 Phần I

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về công cuộc Đổi mới ở Việt Nam trong giai đoạn 1986 – 1995?

- **A.** Cải cách chính trị mang tính đột phá, góp phần phát triển kinh tế.
- **B.** Nền kinh tế xuất hiện nhiều hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất.
- **C.** Tăng trưởng kinh tế đã tương xứng với khả năng, tiềm lực đất nước.
- **D.** Đảng thay đổi mô hình quản lí nhưng giữ nguyên mô hình kinh tế.

**Đáp án đúng:** B

**Lời giải:**

Giai đoạn 1986 – 1995, Việt Nam xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, nên xuất hiện nhiều hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất. Đổi mới lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm, đổi mới chính trị tiến hành vững chắc; mô hình kinh tế đã thay đổi; tăng trưởng chưa tương xứng với tiềm năng. **Chọn** B**.**

### Câu 20 Phần I

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

- **A.** Có sự ủng hộ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa.
- **B.** Phát xít Đức chưa kịp tiến quân vào Đông Dương.
- **C.** Lực lượng cách mạng được xây dựng và rèn luyện.
- **D.** Phát xít Nhật tuyên bố đầu hàng quân Đồng minh.

**Đáp án đúng:** C

**Lời giải:**

Nguyên nhân chủ quan là những yếu tố bên trong: sự lãnh đạo của Đảng, truyền thống yêu nước và lực lượng cách mạng được xây dựng, rèn luyện qua quá trình chuẩn bị lâu dài (1930 – 1945). Việc Nhật đầu hàng Đồng minh là nguyên nhân khách quan. **Chọn** C**.**

### Câu 21 Phần I

Trong giai đoạn 1996 – 2006 của công cuộc Đổi mới, Đảng Cộng sản Việt Nam có chủ trương đẩy mạnh

- **A.** phá ấp chiến lược.
- **B.** hội nhập kinh tế quốc tế.
- **C.** cách mạng ruộng đất.
- **D.** tập thể hóa nông nghiệp.

**Đáp án đúng:** B

**Lời giải:**

Giai đoạn 1996 – 2006, Đảng chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế (gia nhập APEC năm 1998, kí Hiệp định Thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ năm 2000, đàm phán gia nhập WTO). Phá ấp chiến lược là nhiệm vụ trong kháng chiến chống Mỹ; cách mạng ruộng đất và tập thể hóa nông nghiệp là chủ trương của các thời kì trước Đổi mới. **Chọn** B**.**

### Câu 22 Phần I

Trong việc thực thi chủ quyền trên Biển Đông, năm 2007, Chính phủ Việt Nam quyết định thành lập

- **A.** Mặt trận Việt Minh.
- **B.** chiến khu Việt Bắc.
- **C.** thị trấn Trường Sa.
- **D.** Mặt trận Liên Việt.

**Đáp án đúng:** C

**Lời giải:**

Năm 2007, Chính phủ Việt Nam thành lập thị trấn Trường Sa (cùng các xã Song Tử Tây, Sinh Tồn) thuộc huyện Trường Sa, tỉnh Khánh Hòa, khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa. Các phương án còn lại là sự kiện thời kì 1941 – 1954. **Chọn** C**.**

### Câu 23 Phần I

Một trong những quyết định quan trọng của Hội nghị I-an-ta (2 – 1945) là nhanh chóng

- **A.** khôi phục nền kinh tế các nước Tây Âu.
- **B.** viện trợ cho Liên Xô phục hồi kinh tế.
- **C.** thu hẹp ảnh hưởng của Mỹ ở châu Á.
- **D.** tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.

**Đáp án đúng:** D

**Lời giải:**

Tại Hội nghị I-an-ta (2 – 1945), Liên Xô, Mỹ, Anh thống nhất mục tiêu chung là nhanh chóng tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật để kết thúc chiến tranh; đồng thời thỏa thuận thành lập Liên hợp quốc và phân chia khu vực ảnh hưởng giữa các cường quốc. Các phương án còn lại không phải quyết định của hội nghị. **Chọn** D**.**

### Câu 24 Phần I

Quá trình chuẩn bị cho cách mạng giải phóng dân tộc trong những năm 1941 – 1945, thực tiễn cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) và thực tiễn cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) của Việt Nam **không** có điểm tương đồng nào sau đây?

- **A.** Có Đảng lãnh đạo, giành thắng lợi từng bước, hướng đến mục tiêu độc lập và thống nhất.
- **B.** Có sự chuyển hóa lực lượng, tạo nên sức mạnh tổng hợp để giành thắng lợi quyết định.
- **C.** Tiến trình cách mạng có sự tác động của hội nghị quốc tế trong Trật tự hai cực, hai phe.
- **D.** Xuất phát điểm khó khăn do thế và lực thua kém đối phương trên nhiều phương diện.

**Đáp án đúng:** C

**Lời giải:**

Cả ba giai đoạn đều có Đảng lãnh đạo, xuất phát điểm khó khăn và có sự chuyển hóa lực lượng để giành thắng lợi. Nhưng quá trình chuẩn bị cách mạng 1941 – 1945 diễn ra trong Chiến tranh thế giới thứ hai, khi Trật tự hai cực chưa hình thành, nên không chịu tác động của hội nghị quốc tế trong Trật tự hai cực (khác với Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 và Hiệp định Pa-ri 1973). **Chọn** C**.**

## PHẦN II: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

### Câu 1 Phần II

Cho thông tin, tư liệu sau đây:

> Nghị quyết Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (7 – 1973) xác định nhiệm vụ cơ bản của cách mạng hai miền Nam – Bắc sau Hiệp định Pa-ri như sau:
>
> *“Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam trong giai đoạn mới là tiếp tục thực hiện chiến lược cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. Bất kể trong tình huống nào, ta vẫn phải kiên định con đường cách mạng bạo lực, giữ vững chiến lược tiến công. \[...\] Kết hợp chặt chẽ ba mặt trận đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao để đưa cách mạng miền Nam tiến lên...*
>
> *Nhiệm vụ của miền Bắc là phải tranh thủ những điều kiện thuận lợi hiện có, đẩy mạnh việc chi viện cho cách mạng miền Nam, đồng thời ra sức khôi phục và phát triển kinh tế, làm cho miền Bắc xã hội chủ nghĩa luôn luôn là chỗ dựa vững chắc cho cuộc đấu tranh hoàn thành độc lập,...”.*
>
> (Ban chỉ đạo Tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị, *Chiến tranh cách mạng Việt Nam 1945-1975 – Thắng lợi và bài học*, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.169)

- **a)** Theo đoạn tư liệu trên, nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam Việt Nam (từ tháng 7 – 1973) là “*tiếp tục thực hiện chiến lược cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân*”.
- **b)** Nghị quyết 21 của Đảng là một trong những văn kiện chỉ đạo cách mạng cả nước thực hiện nhiệm vụ chiến lược ở giai đoạn cuối của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
- **c)** Trong bối cảnh cách mạng miền Nam sau Hiệp định Pa-ri, Nghị quyết 21 của Đảng tạo được thế và lực mới, mở ra thời cơ tiến công chiến lược giải phóng hoàn toàn miền Nam.
- **d)** Trong 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc (1945 – 1975), để thống nhất lãnh thổ, nhân dân Việt Nam buộc phải dùng bạo lực cách mạng, không thể trông chờ vào kết quả của một giải pháp hòa bình từ các hội nghị quốc tế.

**Đáp án:** a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng

**Lời giải:**

a**) Đúng:** Tư liệu viết: “Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam trong giai đoạn mới là tiếp tục thực hiện chiến lược cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân”.

b**) Đúng:** Nghị quyết 21 xác định nhiệm vụ của cả hai miền Nam – Bắc trong giai đoạn 1973 – 1975, là cơ sở để Đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam, kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

c**) Sai:** Nghị quyết 21 vạch ra đường lối, nhiệm vụ cho cách mạng hai miền sau Hiệp định Pa-ri. Thế và lực mới, thời cơ tiến công chiến lược được tạo ra từ những thắng lợi trên chiến trường (cuối 1973 – 1974, chiến thắng Đường 14 – Phước Long đầu năm 1975), không phải do bản thân Nghị quyết tạo ra.

d**) Đúng:** Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) quy định tổng tuyển cử thống nhất đất nước nhưng bị Mỹ và chính quyền Sài Gòn phá hoại; sau Hiệp định Pa-ri (1973), đối phương tiếp tục lấn chiếm vùng giải phóng. Vì vậy Đảng khẳng định phải kiên định con đường cách mạng bạo lực, giữ vững chiến lược tiến công mới thống nhất được đất nước.

### Câu 2 Phần II

Cho đoạn tư liệu sau đây:

> *“Trong 15 năm đầu (1986 – 2000) đổi mới nói riêng, thời kỳ đổi mới nói chung, Việt Nam đã có những bước đi thận trọng, hợp quy luật. Ngay từ đầu, Đảng Cộng sản Việt Nam đã chủ trương lấy đổi mới kinh tế làm nhiệm vụ trung tâm, đồng thời coi trọng đổi mới chính trị, xã hội, văn hóa với những bước đi và hình thức phù hợp. Việt Nam \[...\] tiến hành theo phương thức “vừa thử nghiệm vừa điều chỉnh”; vừa chú ý tổng kết những kinh nghiệm sáng tạo của nhân dân trong nước, vừa đẩy mạnh nghiên cứu lý luận và tham khảo thêm kinh nghiệm của nước ngoài; \[...\] kế thừa và phát huy những thành quả của quá trình xây dựng đất nước mấy chục năm qua”.*
>
> (Viện Sử học, *Lịch sử Việt Nam*, tập 15, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2017, tr.420)

- **a)** Những thành quả của quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (1986 – nay) chứng tỏ mối quan hệ biện chứng giữa đổi mới với ổn định và phát triển đất nước.
- **b)** Đoạn tư liệu trên ghi nhận: Trong 15 năm đầu của công cuộc Đổi mới (1986 – 2000), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương lấy đổi mới chính trị làm nhiệm vụ trung tâm.
- **c)** Đường lối đổi mới đất nước tiếp tục được bổ sung và phát triển qua nhiều kì đại hội của Đảng (1991 – 2021), theo phương thức “*vừa thử nghiệm vừa điều chỉnh*”.
- **d)** Ngay từ đầu công cuộc Đổi mới, Đảng kết hợp chặt chẽ giữa đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị, xã hội, văn hóa, trong đó đổi mới chính trị là tiên phong và quyết liệt.

**Đáp án:** a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Sai

**Lời giải:**

a**) Đúng:** Thực tiễn Đổi mới cho thấy đổi mới phải gắn với giữ vững ổn định chính trị – xã hội: ổn định là tiền đề để đổi mới và phát triển, đổi mới và phát triển lại củng cố sự ổn định.

b**) Sai:** Tư liệu ghi Đảng “chủ trương lấy đổi mới kinh tế làm nhiệm vụ trung tâm”, đồng thời coi trọng đổi mới chính trị, xã hội, văn hóa.

c**) Đúng:** Đường lối đổi mới được bổ sung, phát triển qua các Đại hội VII (1991) đến XIII (2021), với cách làm thận trọng “vừa thử nghiệm vừa điều chỉnh”, tổng kết thực tiễn để hoàn thiện dần.

d**) Sai:** Đảng lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm; đổi mới chính trị được tiến hành thận trọng, vững chắc “với những bước đi và hình thức phù hợp”, không phải tiên phong và quyết liệt.

### Câu 3 Phần II

Cho bảng thông tin sau đây:

| Thời gian | Nội dung |
| --- | --- |
| 1945 – 1960 | Nhiều nước Đông Nam Á giành và giữ được độc lập. |
| Năm 1967 | Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập. |
| Năm 1976 | Hiệp ước Ba-li được kí kết. |
| Năm 1989 | Mỹ và Liên Xô cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh. |
| 1990 – 1991 | Hiệp định hòa bình về Cam-pu-chia được kí kết; Việt Nam và Trung Quốc bình thường hóa quan hệ ngoại giao. |
| Năm 1995 | Việt Nam gia nhập ASEAN. |

- **a)** Mặc dù bối cảnh quốc tế có nhiều biến động, quá trình hình thành và mở rộng thành viên của ASEAN vẫn diễn ra thuận lợi và nhanh chóng.
- **b)** Điều kiện tiên quyết cho sự ra đời của ASEAN là các nước sáng lập đã giành và giữ được độc lập.
- **c)** Theo bảng thông tin trên, năm 1991, Mỹ và Liên Xô cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
- **d)** Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết và việc Việt Nam gia nhập ASEAN chứng tỏ mục tiêu hợp tác sâu rộng và toàn diện của tổ chức này đã hoàn thành.

**Đáp án:** a) Sai, b) Đúng, c) Sai, d) Sai

**Lời giải:**

a**) Sai:** Quá trình mở rộng ASEAN kéo dài và gặp nhiều trở ngại do tác động của Chiến tranh lạnh và vấn đề Cam-pu-chia: từ năm 1967 đến năm 1999, ASEAN mới phát triển từ 5 lên 10 thành viên.

b**) Đúng:** ASEAN ra đời (1967) sau khi nhiều nước Đông Nam Á giành và giữ được độc lập (1945 – 1960); chỉ khi có độc lập, các nước mới có thể tự quyết định liên kết, hợp tác khu vực.

c**) Sai:** Bảng ghi năm 1989 Mỹ và Liên Xô cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

d**) Sai:** Việc giải quyết vấn đề Cam-pu-chia và Việt Nam gia nhập ASEAN chỉ mở ra giai đoạn phát triển mới, thúc đẩy mở rộng thành viên; hợp tác sâu rộng, toàn diện là mục tiêu ASEAN tiếp tục thực hiện, với việc xây dựng Cộng đồng ASEAN (2015) và sau đó.

### Câu 4 Phần II

Cho đoạn tư liệu sau đây:

> *“\[…\] ý chí quyết tâm hy sinh vì nền độc lập, niềm tin sắt đá vào sự lãnh đạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tạo nên sức mạnh làm điểm tựa cho cuộc đấu tranh ngoại giao. \[…\] Những chiến thắng trên chiến trường tạo nên sức nặng cho tiếng nói trong thương lượng, đem lại ưu thế trong đàm phán với đối phương. Chiến thắng Điện Biên Phủ vừa đúng một ngày trước khi Hiệp định Geneva* \[Giơ-ne-vơ\] *về Đông Dương nhóm họp đã nâng cao vị thế của Đoàn đại biểu Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 đã buộc chính quyền Johnson* \[Giôn-xơn\] *phải ngồi vào bàn đàm phán. Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972 đã kết thúc quá trình hòa đàm Paris* \[Pa-ri\]*”.*
>
> (Vũ Dương Ninh, *Lịch sử quan hệ đối ngoại Việt Nam (1940 – 2020)*, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2021, tr.423-424)

- **a)** Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pa-ri năm 1973 về Việt Nam đều được kí kết sau khi Việt Nam giành được những thắng lợi lớn về quân sự.
- **b)** Theo đoạn tư liệu trên, cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 đã buộc chính quyền Giôn-xơn phải ngồi vào bàn đàm phán ở Pa-ri.
- **c)** Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng và giải phóng (1945 – 1975) ở Việt Nam chứng tỏ đấu tranh chính trị là yếu tố trực tiếp đưa tới việc kí kết các hiệp định hòa bình.
- **d)** Cục diện vừa đánh, vừa đàm trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) tiếp tục được Đảng vận dụng khéo léo và thành công trong suốt cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).

**Đáp án:** a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Sai

**Lời giải:**

a**) Đúng:** Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí sau chiến thắng Điện Biên Phủ (5 – 1954); Hiệp định Pa-ri được kí (1 – 1973) sau trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972.

b**) Đúng:** Tư liệu viết cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 “đã buộc chính quyền Johnson \[Giôn-xơn\] phải ngồi vào bàn đàm phán”; cuộc đàm phán đó là Hội nghị Pa-ri, bắt đầu từ tháng 5 – 1968.

c**) Sai:** Theo tư liệu, “những chiến thắng trên chiến trường tạo nên sức nặng cho tiếng nói trong thương lượng”: thắng lợi quân sự là yếu tố trực tiếp, quyết định đưa tới việc kí kết các hiệp định; đấu tranh chính trị và ngoại giao kết hợp với đấu tranh quân sự.

d**) Sai:** Cục diện “vừa đánh, vừa đàm” trong kháng chiến chống Mỹ chỉ hình thành từ năm 1968, khi Hội nghị Pa-ri bắt đầu, đến năm 1973; không diễn ra trong suốt cuộc kháng chiến 1954 – 1975.

## Bảng đáp án mã đề 0827

Phần I: 1. A; 2. B; 3. A; 4. A; 5. B; 6. A; 7. D; 8. A; 9. D; 10. C; 11. A; 12. D; 13. A; 14. A; 15. D; 16. C; 17. B; 18. B; 19. B; 20. C; 21. B; 22. C; 23. D; 24. C  
Phần II: 1. ĐĐSĐ; 2. ĐSĐS; 3. SĐSS; 4. ĐĐSS
