Đề chính thức Lịch sử 2025 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0802

Mã đề 0802 · 28 câu · 50 phút · Cập nhật

Đề chính thức Bộ GD&ĐT

Đáp án đối chiếu với file đáp án của Bộ GD&ĐT

Các mã đề khác có cùng câu hỏi, chỉ khác thứ tự câu và phương án.Mã đề:08100814

PHẦN I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

  1. Câu 1.

    Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi (1427) gắn liền với vai trò lãnh đạo của

    • A.
      (Đáp án đúng)

      Lê Lợi.

    • B.

      Bà Triệu.

    • C.

      Hai Bà Trưng.

    • D.

      Ngô Quyền.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427) do Lê Lợi lãnh đạo, kết thúc thắng lợi năm 1427, chấm dứt ách đô hộ của nhà Minh. Bà Triệu khởi nghĩa năm 248, Hai Bà Trưng năm 40; Ngô Quyền lãnh đạo chiến thắng Bạch Đằng năm 938. Chọn A.

  2. Câu 2.

    Năm 1917, Chính quyền Xô viết được thành lập ở quốc gia nào sau đây?

    • A.

      Thụy Điển.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      Nga.

    • C.

      Hà Lan.

    • D.

      Bồ Đào Nha.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Cách mạng tháng Mười Nga (1917) thắng lợi đã lật đổ Chính phủ lâm thời tư sản, thành lập Chính quyền Xô viết ở Nga, mở đầu cho sự ra đời của nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên. Chọn B.

  3. Câu 3.

    Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986 đến nay)?

    • A.

      Từng bước kiềm chế và đi đến giải quyết triệt để tình trạng lạm phát.

    • B.

      Mở rộng phạm vi, lĩnh vực nhưng không thay đổi mức độ hội nhập.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      Đảng linh hoạt trong giải quyết mối quan hệ giữa đối tác và đối tượng.

    • D.

      Tỉ trọng tất cả các ngành trong cơ cấu kinh tế tăng dần theo từng năm.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Trong công cuộc Đổi mới, Đảng nhìn nhận linh hoạt mối quan hệ giữa “đối tác” và “đối tượng”, vừa hợp tác vừa đấu tranh để mở rộng quan hệ đối ngoại. Lạm phát được kiềm chế nhưng chưa thể nói đã giải quyết triệt để; mức độ hội nhập ngày càng sâu rộng; cơ cấu kinh tế chuyển dịch nên tỉ trọng các ngành không thể cùng tăng (tỉ trọng nông nghiệp giảm). Chọn C.

  4. Câu 4.

    Nhà Lý thực hiện kế sách “Tiên phát chế nhân” trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược nào sau đây?

    • A.

      Quân Xiêm.

    • B.

      Quân Anh.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      Quân Tống.

    • D.

      Quân Thanh.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Năm 1075, Lý Thường Kiệt thực hiện kế sách “Tiên phát chế nhân” (tiến công trước để chặn thế mạnh của giặc), đem quân đánh vào các căn cứ tập kết của quân Tống ở Ung Châu, Khâm Châu, Liêm Châu, rồi về lập phòng tuyến sông Như Nguyệt. Chọn C.

  5. Câu 5.

    Nhận định nào sau đây là đúng về quan hệ quốc tế trong thời kì Chiến tranh lạnh?

    • A.

      Các quốc gia cùng tồn tại, hợp tác và cạnh tranh theo sự sắp đặt của Liên hợp quốc.

    • B.

      Liên Xô và Mỹ từ hậu thuẫn đến xung đột quân sự trực tiếp ở Đông Dương.

    • C.

      Trật tự thế giới hai cực I-an-ta là nguồn gốc của cuộc Chiến tranh lạnh.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      Các nước vừa hợp tác, vừa đấu tranh trong bối cảnh thế giới đầy biến động.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Trong Chiến tranh lạnh, quan hệ quốc tế căng thẳng nhưng các nước vẫn vừa hợp tác, vừa đấu tranh (như các thời kì hòa hoãn Đông – Tây). Liên Xô và Mỹ không xung đột quân sự trực tiếp; quan hệ giữa các nước không diễn ra theo sự sắp đặt của Liên hợp quốc; nguồn gốc của Chiến tranh lạnh là mâu thuẫn về mục tiêu, chiến lược giữa Liên Xô và Mỹ, không phải bản thân Trật tự hai cực. Chọn D.

  6. Câu 6.

    Ngày 19 – 12 – 1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến; Tháng 2 – 1951, Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng xác định nhiệm vụ cơ bản của cách mạng là đánh đuổi đế quốc xâm lược, xóa bỏ tàn tích phong kiến, làm cho người cày có ruộng; Tháng 9 – 1960, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng chủ trương thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược ở hai miền Nam – Bắc. Những sự kiện trên là minh chứng cho tư tưởng chỉ đạo nào sau đây của Đảng?

    • A.

      Hoàn thành đồng thời khẩu hiệu “Độc lập dân tộc” và “Cách mạng ruộng đất”.

    • B.

      Nhiệm vụ dân chủ được gác lại nhằm ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      Nhiệm vụ dân tộc không tách rời nhiệm vụ dân chủ trong tiến trình cách mạng.

    • D.

      Phải tiến hành đồng thời hai cuộc kháng chiến trong một tiến trình cách mạng.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Năm 1946 Đảng phát động kháng chiến bảo vệ độc lập (nhiệm vụ dân tộc); năm 1951 Đảng đặt nhiệm vụ đánh đuổi đế quốc gắn với xóa bỏ tàn tích phong kiến, người cày có ruộng (nhiệm vụ dân chủ); năm 1960 miền Bắc tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa, miền Nam tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. Các sự kiện cho thấy Đảng luôn gắn nhiệm vụ dân tộc với nhiệm vụ dân chủ. Nhiệm vụ dân chủ không bị gác lại; không có chủ trương tiến hành đồng thời hai cuộc kháng chiến. Chọn C.

  7. Câu 7.

    Quá trình chuẩn bị cho cách mạng giải phóng dân tộc trong những năm 1941 – 1945, thực tiễn cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) và thực tiễn cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) của Việt Nam không có điểm tương đồng nào sau đây?

    • A.

      Kết hợp nhiệm vụ dân tộc và nhiệm vụ dân chủ để thực hiện mục tiêu trực tiếp.

    • B.

      Phát triển lực lượng chính trị làm cơ sở để xây dựng lực lượng vũ trang.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      Có mặt trận dân tộc thống nhất thực hiện chức năng của một chính quyền.

    • D.

      Đảng có sự điều chỉnh, bổ sung và phát triển đường lối chiến lược cách mạng.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Cả ba thời kì đều có Đảng lãnh đạo, điều chỉnh và phát triển đường lối (Hội nghị Trung ương 8 năm 1941, Đại hội II năm 1951, Nghị quyết 15 năm 1959…), đều kết hợp nhiệm vụ dân tộc với dân chủ và lấy lực lượng chính trị làm cơ sở xây dựng lực lượng vũ trang. Riêng trong kháng chiến chống thực dân Pháp, chính quyền là Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa; mặt trận dân tộc thống nhất (Mặt trận Việt Minh, Hội Liên Việt, Mặt trận Liên Việt) không thực hiện chức năng của một chính quyền. Chọn C.

  8. Câu 8.

    Năm 1967, quốc gia nào sau đây tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?

    • A.

      Ấn Độ.

    • B.

      Nhật Bản.

    • C.

      Mông Cổ.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      In-đô-nê-xi-a.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Năm 1967, năm nước In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Thái Lan và Xin-ga-po sáng lập ASEAN tại Băng Cốc. Ấn Độ, Nhật Bản, Mông Cổ không thuộc Đông Nam Á. Chọn D.

  9. Câu 9.

    Trong những năm đầu thế kỉ XX, Phan Bội Châu có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

    • A.

      Gửi kiến nghị lên Quốc tế Cộng sản.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      Tổ chức phong trào Đông du.

    • C.

      Làm chủ bút báo Thanh niên.

    • D.

      Sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Đầu thế kỉ XX, Phan Bội Châu sang Nhật Bản cầu viện và tổ chức phong trào Đông du (1905 – 1909), đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật học tập. Báo Thanh niên (1925) và Hội Liên hiệp thuộc địa (1921) gắn với hoạt động của Nguyễn Ái Quốc. Chọn B.

  10. Câu 10.

    Nội dung nào sau đây là thành tựu cơ bản của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam trong giai đoạn 1996 – 2006?

    • A.
      (Đáp án đúng)

      Từng bước đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học.

    • B.

      Trở thành nước có thu nhập cao nhất trong khu vực.

    • C.

      Trở thành cường quốc công nghiệp mới của châu Á.

    • D.

      Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Giai đoạn 1996 – 2006, cùng với tăng trưởng kinh tế, giáo dục có nhiều tiến bộ: năm 2000 Việt Nam đạt chuẩn quốc gia về xóa mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học. Việt Nam chưa phải nước có thu nhập cao nhất khu vực hay cường quốc công nghiệp; thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ hoàn thành từ năm 1975. Chọn A.

  11. Câu 11.

    Ở Việt Nam, ngày 19 – 8 – 1945, địa phương nào sau đây giành được chính quyền?

    • A.

      Huế.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      Hà Nội.

    • C.

      Sài Gòn.

    • D.

      Hải Dương.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi ngày 19 – 8 – 1945 (Huế ngày 23 – 8, Sài Gòn ngày 25 – 8). Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam là những tỉnh giành chính quyền sớm nhất (18 – 8). Chọn B.

  12. Câu 12.

    Đối với quốc tế, thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?

    • A.

      Đánh dấu sự sụp đổ của chế độ phong kiến Việt Nam.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.

    • C.

      Mở ra kỉ nguyên hòa bình, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

    • D.

      Hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc trong cả nước.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi và Mỹ La-tinh. Các phương án còn lại là ý nghĩa đối với Việt Nam và không đúng với năm 1954 (chế độ phong kiến sụp đổ năm 1945; đất nước thống nhất năm 1975). Chọn B.

  13. Câu 13.

    Năm 1945, quyết định của hội nghị nào sau đây góp phần tạo ra khuôn khổ của trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

    • A.

      Hội nghị Giơ-ne-vơ.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      Hội nghị I-an-ta.

    • C.

      Hội nghị Ba-li.

    • D.

      Hội nghị Pa-ri.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945) giữa Liên Xô, Mỹ, Anh đưa ra những quyết định quan trọng về phân chia khu vực ảnh hưởng, tạo khuôn khổ cho Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Chọn B.

  14. Câu 14.

    Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

    • A.
      (Đáp án đúng)

      Đảng có sự chuẩn bị chu đáo về đường lối và lực lượng.

    • B.

      Có sự ủng hộ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa.

    • C.

      Có sự kết hợp giữa tổng tiến công và nổi dậy của quần chúng.

    • D.

      Phát xít Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Nguyên nhân chủ quan là những yếu tố bên trong: truyền thống yêu nước, sự lãnh đạo của Đảng với quá trình chuẩn bị chu đáo về đường lối và lực lượng suốt 15 năm (1930 – 1945). Nhật đầu hàng Đồng minh là nguyên nhân khách quan; năm 1945 chưa có hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa; “tổng tiến công và nổi dậy” là hình thức của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975. Chọn A.

  15. Câu 15.

    Năm 1975, quân dân Việt Nam giành thắng lợi trong chiến dịch

    • A.

      Điện Biên Phủ.

    • B.

      Hòa Bình.

    • C.

      Việt Bắc.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      Hồ Chí Minh.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Chiến dịch Hồ Chí Minh (26 – 4 đến 30 – 4 – 1975) giải phóng Sài Gòn, kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước. Các chiến dịch Việt Bắc (1947), Hòa Bình (1951 – 1952), Điện Biên Phủ (1954) thuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. Chọn D.

  16. Câu 16.

    Sự kiện Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (1995) có ý nghĩa nào sau đây?

    • A.

      Hoàn thành quá trình phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10.

    • B.

      Xóa bỏ được mọi mâu thuẫn giữa các nước Đông Nam Á.

    • C.

      Mở đầu cho quá trình hình thành liên minh khu vực.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      Thúc đẩy sự phát triển của quá trình liên kết khu vực.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Việc Việt Nam gia nhập ASEAN (7 – 1995) mở ra thời kì hợp tác mới, thúc đẩy quá trình liên kết khu vực và mở rộng ASEAN. ASEAN 10 chỉ hoàn thành khi Cam-pu-chia gia nhập (1999); ASEAN không phải liên minh và không thể xóa bỏ mọi mâu thuẫn giữa các nước. Chọn D.

  17. Câu 17.

    Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô (1991)?

    • A.
      (Đáp án đúng)

      Đảng lãnh đạo đã mắc nhiều sai lầm, chậm sửa đổi.

    • B.

      Sự chống phá của các thế lực thù địch bên ngoài.

    • C.

      Do không áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật.

    • D.

      Sự chống phá của chế độ phong kiến Nga hoàng.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Nguyên nhân chủ quan (bên trong) dẫn đến sự sụp đổ là mô hình chủ nghĩa xã hội có nhiều khiếm khuyết, Đảng lãnh đạo mắc nhiều sai lầm, chậm sửa đổi, cải tổ lại phạm sai lầm nghiêm trọng. Sự chống phá của các thế lực thù địch là nguyên nhân khách quan; Liên Xô chậm (không phải không) áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật; chế độ Nga hoàng đã bị lật đổ từ năm 1917. Chọn A.

  18. Câu 18.

    Trong việc thực thi chủ quyền trên Biển Đông, năm 1982, Chính phủ Việt Nam quyết định

    • A.

      gia nhập Cộng đồng ASEAN.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      thành lập huyện đảo Trường Sa.

    • C.

      mở chiến dịch Đường 14 – Phước Long.

    • D.

      gia nhập tổ chức Liên hợp quốc.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Năm 1982, Chính phủ Việt Nam quyết định thành lập huyện đảo Trường Sa (thuộc tỉnh Đồng Nai, nay thuộc tỉnh Khánh Hòa) và huyện đảo Hoàng Sa (thuộc tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng, nay thuộc thành phố Đà Nẵng). Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc năm 1977; chiến dịch Đường 14 – Phước Long diễn ra năm 1974 – 1975. Chọn B.

  19. Câu 19.

    Tổ chức nào sau đây được thành lập (1945) với mục tiêu thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới?

    • A.

      Hội đồng tương trợ kinh tế.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      Liên hợp quốc.

    • C.

      Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.

    • D.

      Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Liên hợp quốc được thành lập năm 1945 với các mục tiêu duy trì hòa bình, an ninh quốc tế và thúc đẩy quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các dân tộc. Hội đồng tương trợ kinh tế (1949), NATO (1949) và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va (1955) ra đời sau đó, gắn với sự đối đầu hai phe trong Chiến tranh lạnh. Chọn B.

  20. Cho đoạn tư liệu, trả lời các câu 20, 21, 22:

    “[…] Mang trong mình bản sắc của dân tộc, bất bình trước cảnh nô lệ lầm than của nhân dân ta, người thanh niên yêu nước và tiên tiến Hồ Chí Minh với khát vọng dân tộc nóng bỏng chỉ có một mong muốn duy nhất là làm sao cho dân tộc được độc lập, đồng bào được tự do đã quyết định chọn con đường cách mạng vô sản, con đường giải phóng dân tộc, giải phóng xã hội, giải phóng con người một cách triệt để.

    […] Độc lập, tự do là một động lực, là mục tiêu lý tưởng, là lẽ sống của Hồ Chí Minh – người yêu nước – cộng sản Việt Nam”.

    (Lê Mậu Hãn, Sức mạnh dân tộc của cách mạng Việt Nam dưới ánh sáng tư tưởng Hồ Chí Minh, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2017, tr.349-350)

    Câu 20.

    Nội dung nào sau đây khái quát đúng về hành trình thực hiện khát vọng độc lập tự do và chủ nghĩa xã hội cho dân tộc Việt Nam trong cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh?

    • A.
      (Đáp án đúng)

      Từ tìm đường, mở đường đến dẫn đường cho dân tộc giải phóng, xây dựng và bảo vệ chế độ dân chủ.

    • B.

      Từ tìm đường, mở đường đến trực tiếp lãnh đạo dân tộc hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước.

    • C.

      Từ tìm đường đến xây dựng Cương lĩnh chính trị (1930) nhằm thực hiện từng bước cuộc cách mạng vô sản.

    • D.

      Từ tìm đường, mở đường đến lãnh đạo dân tộc giải phóng, xây dựng hoàn chỉnh lí luận về chủ nghĩa xã hội.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Hồ Chí Minh ra đi tìm đường cứu nước (1911), tìm ra con đường cách mạng vô sản (1920), mở đường bằng việc truyền bá chủ nghĩa Mác – Lê-nin, sáng lập Đảng (1930), rồi dẫn đường cho dân tộc giành độc lập (1945), xây dựng và bảo vệ chế độ dân chủ nhân dân. Người mất năm 1969, không trực tiếp lãnh đạo hoàn thành thống nhất đất nước (1975); lí luận về chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam vẫn đang tiếp tục được bổ sung, hoàn thiện. Chọn A.

  21. Câu 21.

    Theo đoạn tư liệu, Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh đã chọn con đường cứu nước theo khuynh hướng

    • A.

      dân chủ tư sản.

    • B.

      cải cách.

    • C.

      phong kiến.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      cách mạng vô sản.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Đoạn tư liệu viết Hồ Chí Minh “đã quyết định chọn con đường cách mạng vô sản, con đường giải phóng dân tộc, giải phóng xã hội, giải phóng con người một cách triệt để”. Chọn D.

  22. Câu 22.

    Nội dung nào sau đây là yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc vào năm 1920?

    • A.

      Chế độ phong kiến Việt Nam bắt đầu khủng hoảng, suy yếu.

    • B.

      Văn thân, sĩ phu đã ngừng hẳn các hoạt động cứu nước.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      Đất nước mất độc lập, nhân dân chịu cảnh nô lệ lầm than.

    • D.

      Nhân dân Việt Nam bước đầu giành được quyền tự chủ.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Tư liệu cho biết Hồ Chí Minh “bất bình trước cảnh nô lệ lầm than của nhân dân ta”, với khát vọng “làm sao cho dân tộc được độc lập, đồng bào được tự do” nên đã chọn con đường cách mạng vô sản. Năm 1920 Việt Nam vẫn là thuộc địa của Pháp; chế độ phong kiến đã khủng hoảng từ trước và các sĩ phu vẫn tiếp tục hoạt động yêu nước. Chọn C.

  23. Câu 23.

    Lãnh đạo công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986 đến nay) là

    • A.

      Đảng Lao động Việt Nam.

    • B.

      Đảng Cộng sản Đông Dương.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      Đảng Cộng sản Việt Nam.

    • D.

      Mặt trận Liên Việt.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Công cuộc Đổi mới được khởi xướng tại Đại hội VI (12 – 1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam (tên gọi từ năm 1976). Đảng Cộng sản Đông Dương và Đảng Lao động Việt Nam là các tên gọi trước đó. Chọn C.

  24. Câu 24.

    Năm 2015, các nhà lãnh đạo của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á họp tại Ma-lai-xi-a tuyên bố thành lập

    • A.

      Diễn đàn hợp tác Á – Âu.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      Cộng đồng ASEAN.

    • C.

      Liên minh châu Âu.

    • D.

      Tổ chức Thương mại Thế giới.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Ngày 31 – 12 – 2015, Cộng đồng ASEAN chính thức được thành lập sau khi các nhà lãnh đạo ASEAN kí Tuyên bố Cu-a-la Lăm-pơ (11 – 2015) tại Ma-lai-xi-a, với ba trụ cột: Chính trị – An ninh, Kinh tế và Văn hóa – Xã hội. Chọn B.

PHẦN II: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

  1. Câu 1.

    Cho đoạn tư liệu sau đây:

    “Tháng 1 – 1959, Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 15 đã xác định con đường tiến lên của cách mạng miền Nam, vạch rõ mục tiêu và phương pháp cách mạng ở miền Nam, mối quan hệ giữa hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam, Bắc, [...] nhằm giải phóng miền Nam, bảo vệ miền Bắc, thống nhất nước nhà,...

    [...] Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 15 đến với đồng bào miền Nam như nắng hạn gặp mưa rào. Nhiều nơi do tình hình quá bức xúc, chỉ mới được nghe truyền đạt sơ qua tinh thần của Nghị quyết, được tin Trung ương cho phép đấu tranh vũ trang (chưa có văn bản chính thức), các đảng bộ đã kịp thời phát động khởi nghĩa”.

    (Ban chỉ đạo Tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị, Chiến tranh cách mạng Việt Nam 1945-1975 – Thắng lợi và bài học, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.146-147)

    • a)
      (Đáp án: Sai)

      Với Nghị quyết 15, Đảng đã chuyển từ phương châm đấu tranh chính trị là chủ yếu sang phương châm đẩy mạnh đấu tranh chính trị lên song song với đấu tranh vũ trang trên cả ba vùng chiến lược.

    • b)
      (Đáp án: Sai)

      Trong bối cảnh cách mạng miền Nam gặp khó khăn, Nghị quyết 15 của Đảng là nguyên nhân sâu xa làm bùng nổ phong trào Đồng khởi, mở đầu sự chuyển biến về thế và lực của cách mạng miền Nam.

    • c)
      (Đáp án: Đúng)

      Đoạn tư liệu trên ghi nhận: “giải phóng miền Nam, bảo vệ miền Bắc, thống nhất nước nhà,...” là một nội dung trong Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam.

    • d)
      (Đáp án: Đúng)

      Nghị quyết 15 của Đảng đã đáp ứng được nguyện vọng tha thiết của đồng bào miền Nam muốn vùng lên đánh đổ chế độ Mỹ – Diệm.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Sai, b) Sai, c) Đúng, d) Đúng.

    a) Sai: Nghị quyết 15 xác định con đường cơ bản là khởi nghĩa giành chính quyền bằng lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang. Phương châm đấu tranh chính trị song song với đấu tranh vũ trang trên ba vùng chiến lược thuộc giai đoạn sau (từ đầu những năm 60).

    b) Sai: Nghị quyết 15 là nguyên nhân trực tiếp (yếu tố quyết định) làm bùng nổ phong trào Đồng khởi; nguyên nhân sâu xa là chính sách thống trị, đàn áp khốc liệt của Mỹ – Diệm.

    c) Đúng: Tư liệu ghi nhận Hội nghị Trung ương lần thứ 15 vạch rõ mục tiêu “nhằm giải phóng miền Nam, bảo vệ miền Bắc, thống nhất nước nhà”; Đảng lúc này mang tên Đảng Lao động Việt Nam.

    d) Đúng: Tư liệu viết Nghị quyết đến với đồng bào miền Nam “như nắng hạn gặp mưa rào”, các đảng bộ kịp thời phát động khởi nghĩa, tức là đáp ứng nguyện vọng vùng lên đánh đổ chế độ Mỹ – Diệm.

  2. Câu 2.

    Cho thông tin, tư liệu sau đây:

    Đường lối đổi mới đất nước của Việt Nam (từ năm 1986) có nội dung: “Bên cạnh việc đổi mới về tư duy kinh tế là đổi mới về chính trị. [...] việc đổi mới về chính trị phải được tiến hành tích cực và vững chắc để không gây mất ổn định về chính trị và làm phương hại đến toàn bộ công cuộc đổi mới. Trong việc đổi mới về chính trị, Đảng phải chú trọng đến các vấn đề như, dân chủ hóa xã hội, “lấy dân làm gốc”, đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của các đoàn thể quần chúng theo phương châm: “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra””.

    (Viện Sử học, Lịch sử Việt Nam, tập 15, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2017, tr.38)

    • a)
      (Đáp án: Đúng)

      Tư tưởng “lấy dân làm gốc” trong đường lối đổi mới của Đảng là sự kế thừa truyền thống quý báu của dân tộc Việt Nam.

    • b)
      (Đáp án: Đúng)

      Theo đoạn tư liệu trên, bên cạnh đổi mới về tư duy kinh tế, Đảng coi trọng đổi mới về chính trị.

    • c)
      (Đáp án: Sai)

      Việc thực hiện đổi mới về tư duy kinh tế và đổi mới về chính trị (1986 – nay) đã giải phóng hoàn toàn sức dân, qua đó phát huy được mọi nguồn lực của nhân dân trong nền kinh tế thị trường.

    • d)
      (Đáp án: Đúng)

      Những thành tựu đạt được từ công cuộc Đổi mới của Đảng (1986 – nay) tạo cơ đồ, vị thế và uy tín, trở thành nền tảng vững chắc để thực hiện khát vọng phát triển đất nước trong kỉ nguyên mới.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.

    a) Đúng: Tư tưởng “lấy dân làm gốc” là truyền thống quý báu được hun đúc trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc, được Đảng kế thừa trong đường lối đổi mới.

    b) Đúng: Tư liệu viết: “Bên cạnh việc đổi mới về tư duy kinh tế là đổi mới về chính trị” và đổi mới chính trị phải được tiến hành tích cực, vững chắc.

    c) Sai: Đổi mới đã giải phóng và phát huy mạnh mẽ sức dân, nhưng không thể nói đã “giải phóng hoàn toàn” và phát huy được “mọi nguồn lực”; đây vẫn là nhiệm vụ đang tiếp tục thực hiện.

    d) Đúng: Những thành tựu to lớn sau gần 40 năm Đổi mới đã tạo nên cơ đồ, tiềm lực, vị thế và uy tín quốc tế của đất nước, là nền tảng để thực hiện khát vọng phát triển đất nước trong kỉ nguyên mới.

  3. Câu 3.

    Cho bảng thông tin sau đây:

    Thời gian

    Nội dung

    1970 – 1991

    Trật tự thế giới hai cực I-an-ta tiếp tục bị xói mòn và đi đến sụp đổ.

    Tháng 12 – 1989

    Mỹ và Liên Xô cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

    1990 – 2000

    Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô sụp đổ; Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành.

    Hiệp định hòa bình về Cam-pu-chia được kí kết; Việt Nam bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Trung Quốc; bình thường hóa và thiết lập quan hệ ngoại giao với Mỹ; gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

    • a)
      (Đáp án: Đúng)

      Theo bảng thông tin trên, vào những năm 90 của thế kỉ XX, trật tự thế giới mới đang hình thành.

    • b)
      (Đáp án: Đúng)

      Một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến việc Mỹ và Liên Xô chấm dứt Chiến tranh lạnh là bị suy giảm thế mạnh do chạy đua vũ trang kéo dài.

    • c)
      (Đáp án: Sai)

      Những biến động của quan hệ quốc tế trong những năm 90 của thế kỉ XX đã tác động đến việc hình thành và mở rộng thành viên của ASEAN.

    • d)
      (Đáp án: Sai)

      Những thành tựu ngoại giao trong những năm 1990 – 1995 chứng tỏ Việt Nam đã hoàn thành hội nhập quốc tế sâu rộng sau một quá trình phá thế bị bao vây, cô lập.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Sai.

    a) Đúng: Bảng thông tin ghi giai đoạn 1990 – 2000: “Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành”.

    b) Đúng: Cuộc chạy đua vũ trang kéo dài làm Mỹ và Liên Xô tốn kém, suy giảm thế mạnh so với các cường quốc khác; đây là một nguyên nhân để hai nước tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (12 – 1989).

    c) Sai: ASEAN được thành lập năm 1967 trong bối cảnh Chiến tranh lạnh; biến động những năm 90 chỉ tác động đến việc mở rộng thành viên (Việt Nam 1995, Lào và Mi-an-ma 1997, Cam-pu-chia 1999), không tác động đến sự hình thành của ASEAN.

    d) Sai: Những thành tựu những năm 1990 – 1995 giúp Việt Nam phá thế bị bao vây, cô lập và mở rộng quan hệ đối ngoại; hội nhập quốc tế sâu rộng là quá trình còn tiếp diễn sau đó, chưa phải đã “hoàn thành”.

  4. Câu 4.

    Cho đoạn tư liệu sau đây:

    “Cách mạng Tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời, ngoại giao Việt Nam đứng trước một thách thức lớn khi nhiều lực lượng ngoại bang có mặt trên đất nước mà chưa có một quốc gia nào thực sự ủng hộ nhà nước độc lập non trẻ. Từ đó, cuộc đấu tranh bảo vệ nền độc lập và thống nhất được tiến hành suốt 30 năm (1945 – 1975). Cùng với những chiến thắng quân sự và thắng lợi chính trị, hoạt động ngoại giao Việt Nam đã ghi đậm dấu ấn sâu sắc qua ba bản hiệp định (Hiệp định Sơ bộ năm 1946, Hiệp định Geneva [Giơ-ne-vơ] năm 1954 và Hiệp định Paris [Pa-ri] năm 1973)”.

    (Vũ Dương Ninh, Lịch sử quan hệ đối ngoại Việt Nam (1940 – 2020), NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2021, tr.416)

    • a)
      (Đáp án: Sai)

      Thực tiễn đấu tranh ngoại giao của Việt Nam trong 30 năm (1945 – 1975) đã chứng tỏ đường lối chính trị và đấu tranh ngoại giao đều phục tùng đấu tranh quân sự.

    • b)
      (Đáp án: Sai)

      Các hiệp định được nhắc đến trong đoạn tư liệu trên là kết quả của quá trình đấu tranh ngoại giao gay gắt và đều được kí kết trong thời kì kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

    • c)
      (Đáp án: Sai)

      Đoạn tư liệu trên ghi nhận: Từ năm 1945 đến năm 1975, ngoại giao Việt Nam ghi đậm dấu ấn sâu sắc qua ba bản hiệp định: Hiệp định Pốt-xđam, Hiệp định Giơ-ne-vơ và Hiệp định Pa-ri.

    • d)
      (Đáp án: Đúng)

      Bước phát triển của đấu tranh ngoại giao Việt Nam trong 30 năm (1945 – 1975) xoay quanh những vấn đề cơ bản là chủ quyền quốc gia và thống nhất đất nước.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Sai, b) Sai, c) Sai, d) Đúng.

    a) Sai: Đường lối chính trị giữ vai trò chỉ đạo; đấu tranh ngoại giao kết hợp với đấu tranh quân sự và chính trị, phục vụ mục tiêu chính trị (“cùng với những chiến thắng quân sự và thắng lợi chính trị”), chứ không phải đường lối chính trị phục tùng đấu tranh quân sự.

    b) Sai: Hiệp định Sơ bộ (1946) và Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) được kí trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp; chỉ Hiệp định Pa-ri (1973) được kí trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

    c) Sai: Ba bản hiệp định trong tư liệu là Hiệp định Sơ bộ năm 1946, Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 và Hiệp định Pa-ri năm 1973, không có Hiệp định Pốt-xđam.

    d) Đúng: Tư liệu cho biết cuộc đấu tranh suốt 30 năm nhằm bảo vệ “nền độc lập và thống nhất”; các hiệp định 1946, 1954, 1973 đều xoay quanh vấn đề chủ quyền quốc gia và thống nhất đất nước.

Bảng đáp án mã đề 0802

Phần I

  1. 1. A
  2. 2. B
  3. 3. C
  4. 4. C
  5. 5. D
  6. 6. C
  7. 7. C
  8. 8. D
  9. 9. B
  10. 10. A
  11. 11. B
  12. 12. B
  13. 13. B
  14. 14. A
  15. 15. D
  16. 16. D
  17. 17. A
  18. 18. B
  19. 19. B
  20. 20. A
  21. 21. D
  22. 22. C
  23. 23. C
  24. 24. B

Phần II · Đ/S theo ý a, b, c, d

  1. 1. SSĐĐ
  2. 2. ĐĐSĐ
  3. 3. ĐĐSS
  4. 4. SSSĐ