Đề chính thức Lịch sử 2025 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0801

Mã đề 0801 · 28 câu · 50 phút

Đề chính thức Bộ GD&ĐT

PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

  1. Câu 1.

    Năm 1945, quyết định của hội nghị nào sau đây góp phần tạo ra khuôn khổ của trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

    • A.

      Hội nghị Ba-li.

    • B.

      Hội nghị I-an-ta.

      Đáp án
    • C.

      Hội nghị Pa-ri.

    • D.

      Hội nghị Giơ-ne-vơ.

    Lời giải

    Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945) giữa Liên Xô, Mỹ, Anh đưa ra những quyết định quan trọng về phân chia khu vực ảnh hưởng, tạo khuôn khổ cho Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Chọn B.

  2. Câu 2.

    Tổ chức nào sau đây được thành lập (1945) với mục tiêu duy trì hòa bình và an ninh quốc tế?

    • A.

      Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.

    • B.

      Hiệp hội Đông Nam Á.

    • C.

      Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.

    • D.

      Liên hợp quốc.

      Đáp án
    Lời giải

    Liên hợp quốc được thành lập năm 1945 với mục tiêu hàng đầu là duy trì hòa bình và an ninh quốc tế. NATO (1949) và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va (1955) là các liên minh quân sự đối lập trong Chiến tranh lạnh; ASEAN ra đời năm 1967. Chọn D.

  3. Câu 3.

    Nội dung nào sau đây là thách thức của Cộng đồng ASEAN sau năm 2015?

    • A.

      Tình trạng ô nhiễm môi trường gia tăng.

      Đáp án
    • B.

      Sự tương đồng về văn hóa.

    • C.

      Một số nước chưa giành được độc lập.

    • D.

      Chưa có sự hợp tác nội khối.

    Lời giải

    Sau năm 2015, Cộng đồng ASEAN đối mặt với nhiều thách thức, trong đó có các vấn đề an ninh phi truyền thống như ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu. Sự tương đồng văn hóa là thuận lợi; các nước ASEAN đều đã độc lập và đã hợp tác nội khối từ lâu. Chọn A.

  4. Câu 4.

    Quá trình chuẩn bị cho cách mạng giải phóng dân tộc trong những năm 1941 – 1945, thực tiễn cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) và thực tiễn cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) của Việt Nam không có điểm tương đồng nào sau đây?

    • A.

      Xuất phát điểm khó khăn do thế và lực thua kém đối phương trên nhiều phương diện.

    • B.

      Tiến trình cách mạng có sự tác động của hội nghị quốc tế trong Trật tự hai cực, hai phe.

      Đáp án
    • C.

      Có sự chuyển hóa lực lượng, tạo nên sức mạnh tổng hợp để giành thắng lợi quyết định.

    • D.

      Có Đảng lãnh đạo, giành thắng lợi từng bước, hướng đến mục tiêu độc lập và thống nhất.

    Lời giải

    Cả ba giai đoạn đều có Đảng lãnh đạo, xuất phát điểm khó khăn và có sự chuyển hóa lực lượng để giành thắng lợi. Nhưng quá trình chuẩn bị cách mạng 1941 – 1945 diễn ra trong Chiến tranh thế giới thứ hai, khi Trật tự hai cực chưa hình thành, nên không chịu tác động của hội nghị quốc tế trong Trật tự hai cực (khác với Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 và Hiệp định Pa-ri 1973). Chọn B.

  5. Câu 5.

    Trong việc thực thi chủ quyền trên Biển Đông, năm 2007, Chính phủ Việt Nam quyết định thành lập

    • A.

      thị trấn Trường Sa.

      Đáp án
    • B.

      chiến khu Việt Bắc.

    • C.

      Mặt trận Liên Việt.

    • D.

      Mặt trận Việt Minh.

    Lời giải

    Năm 2007, Chính phủ Việt Nam thành lập thị trấn Trường Sa (cùng các xã Song Tử Tây, Sinh Tồn) thuộc huyện Trường Sa, tỉnh Khánh Hòa, khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa. Các phương án còn lại là sự kiện thời kì 1941 – 1954. Chọn A.

  6. Câu 6.

    Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

    • A.

      Có sự ủng hộ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa.

    • B.

      Phát xít Nhật tuyên bố đầu hàng quân Đồng minh.

    • C.

      Phát xít Đức chưa kịp tiến quân vào Đông Dương.

    • D.

      Lực lượng cách mạng được xây dựng và rèn luyện.

      Đáp án
    Lời giải

    Nguyên nhân chủ quan là những yếu tố bên trong: sự lãnh đạo của Đảng, truyền thống yêu nước và lực lượng cách mạng được xây dựng, rèn luyện qua quá trình chuẩn bị lâu dài (1930 – 1945). Việc Nhật đầu hàng Đồng minh là nguyên nhân khách quan. Chọn D.

  7. Câu 7.

    Nội dung nào sau đây là thành tựu cơ bản của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986 đến nay)?

    • A.

      Hoàn thành công nghiệp hóa trước thời hạn.

    • B.

      Đời sống nhân dân từng bước được nâng cao.

      Đáp án
    • C.

      Phóng thành công tàu vũ trụ có người lái.

    • D.

      Trở thành cường quốc công nghiệp ở châu Á.

    Lời giải

    Một thành tựu cơ bản của công cuộc Đổi mới là kinh tế tăng trưởng, xóa đói giảm nghèo đạt kết quả nổi bật, đời sống nhân dân từng bước được nâng cao. Việt Nam chưa hoàn thành công nghiệp hóa và chưa phải cường quốc công nghiệp. Chọn B.

  8. Câu 8.

    Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi (1427) đưa tới sự thành lập triều đại nào sau đây?

    • A.

      Nhà Lê sơ.

      Đáp án
    • B.

      Nhà Trần.

    • C.

      Nhà Nguyễn.

    • D.

      Nhà Hồ.

    Lời giải

    Khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo thắng lợi năm 1427; năm 1428 Lê Lợi lên ngôi, lập ra nhà Lê sơ. Chọn A.

  9. Câu 9.

    Năm 1285, quân dân Đại Việt đánh bại thế lực ngoại xâm nào sau đây đến từ phương Bắc?

    • A.

      Quân Tây Ban Nha.

    • B.

      Quân Xiêm.

    • C.

      Quân Nguyên.

      Đáp án
    • D.

      Quân Anh.

    Lời giải

    Năm 1285, dưới thời nhà Trần, quân dân Đại Việt đánh bại cuộc xâm lược lần thứ hai của quân Nguyên từ phương Bắc. Quân Xiêm bị đánh bại năm 1785 (Rạch Gầm – Xoài Mút) và đến từ phía tây nam. Chọn C.

  10. Câu 10.

    Lãnh đạo công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986 đến nay) là

    • A.

      Đảng Cộng sản Đông Dương.

    • B.

      Đảng Cộng sản Việt Nam.

      Đáp án
    • C.

      Đảng Lao động Việt Nam.

    • D.

      Mặt trận Liên Việt.

    Lời giải

    Công cuộc Đổi mới được khởi xướng tại Đại hội VI (12 – 1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam (tên gọi từ năm 1976). Đảng Cộng sản Đông Dương và Đảng Lao động Việt Nam là các tên gọi trước đó. Chọn B.

  11. Câu 11.

    Năm 1954, quân dân Việt Nam giành thắng lợi trong chiến dịch

    • A.

      Đường 14 – Phước Long.

    • B.

      Hồ Chí Minh.

    • C.

      Huế – Đà Nẵng.

    • D.

      Điện Biên Phủ.

      Đáp án
    Lời giải

    Chiến dịch Điện Biên Phủ (13 – 3 đến 7 – 5 – 1954) giành thắng lợi, buộc Pháp kí Hiệp định Giơ-ne-vơ. Các chiến dịch Đường 14 – Phước Long, Huế – Đà Nẵng, Hồ Chí Minh diễn ra trong 1974 – 1975. Chọn D.

  12. Câu 12.

    Ở Việt Nam, ngày 25 – 8 – 1945, địa phương nào sau đây giành được chính quyền?

    • A.

      Hà Nội.

    • B.

      Bắc Giang.

    • C.

      Hà Tiên.

    • D.

      Sài Gòn.

      Đáp án
    Lời giải

    Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, khởi nghĩa giành chính quyền ở Sài Gòn thắng lợi ngày 25 – 8 – 1945 (Hà Nội ngày 19 – 8, Huế ngày 23 – 8). Chọn D.

  13. Câu 13.

    Ngày 19 – 12 – 1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến; Tháng 2 – 1951, Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng xác định một trong những nhiệm vụ cơ bản của cách mạng là xóa bỏ tàn tích phong kiến, làm cho người cày có ruộng; Tháng 9 – 1960, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng chủ trương thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược ở hai miền Nam – Bắc. Những sự kiện trên cho thấy:

    • A.

      Bắt đầu từ Đại hội II của Đảng, nhiệm vụ dân chủ được nâng lên ngang hàng nhiệm vụ dân tộc.

    • B.

      Trong bối cảnh chiến tranh, Đảng chủ trương hoàn thành đồng thời nhiệm vụ dân tộc và dân chủ.

    • C.

      Đảng xác định xây dựng và bảo vệ Tổ quốc là nhiệm vụ xuyên suốt trong tiến trình cách mạng.

      Đáp án
    • D.

      Từ năm 1946, Đảng nhấn mạnh chủ trương vừa kháng chiến, vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội.

    Lời giải

    Ba sự kiện cho thấy trong mọi giai đoạn, Đảng luôn gắn kháng chiến bảo vệ Tổ quốc với xây dựng chế độ mới: vừa kháng chiến vừa kiến quốc (1946), kháng chiến gắn với xoá bỏ tàn tích phong kiến, thực hiện người cày có ruộng (1951), miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội và miền Nam đấu tranh giải phóng (1960). Phương án D sai vì năm 1946 chưa đặt nhiệm vụ xây dựng chủ nghĩa xã hội; phương án B sai vì nhiệm vụ dân tộc vẫn được đặt lên hàng đầu. Chọn C.

  14. Cho đoạn tư liệu, trả lời các câu 14, 15, 16:

    “Chủ nghĩa Mác – Lênin được Hồ Chí Minh tiếp thu và phát triển sáng tạo để truyền bá vào Việt Nam làm cho phong trào công nhân và phong trào yêu nước của nhân dân ta trở thành một phong trào đấu tranh chính trị rõ rệt, có tính “tự giác”. Vì thế chúng ta có thể kết luận: Đảng Cộng sản Việt Nam là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam.

    Đây là một thành công sáng tạo của Hồ Chí Minh về việc thành lập đảng vô sản kiểu mới ở một nước vốn là thuộc địa, một quốc gia dân tộc có nền văn hiến lâu đời...”.

    (Lê Mậu Hãn, Sức mạnh dân tộc của cách mạng Việt Nam dưới ánh sáng tư tưởng Hồ Chí Minh, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2017, tr.330)

    Câu 14.

    Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình xây dựng lí luận cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam những năm 20 của thế kỉ XX?

    • A.

      Xác định lực lượng cách mạng trên cơ sở nhận thức về tính chất xã hội Việt Nam.

      Đáp án
    • B.

      Thành lập tổ chức tiền cộng sản khi công nhân Việt Nam đã có chính đảng lãnh đạo.

    • C.

      Xác định giai cấp công nhân và giai cấp nông dân là lực lượng của cuộc cách mạng.

    • D.

      Khẳng định sự cần thiết phải có tổ chức quốc tế để dẫn dắt phong trào cách mạng.

    Lời giải

    Sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc là vận dụng chủ nghĩa Mác – Lê-nin vào hoàn cảnh một nước thuộc địa: từ nhận thức về tính chất xã hội Việt Nam, Người xác định công nông là gốc của cách mạng, đồng thời tập hợp, lôi kéo các giai tầng yêu nước khác. Phương án C chỉ là nguyên lí chung; phương án B sai vì Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925) ra đời khi chưa có chính đảng của công nhân. Chọn A.

  15. Câu 15.

    Theo đoạn tư liệu trên, Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh là người sáng lập tổ chức nào sau đây?

    • A.

      Việt Nam Quang phục hội.

    • B.

      Đảng Cộng sản Việt Nam.

      Đáp án
    • C.

      Việt Nam Độc lập Đồng minh.

    • D.

      Đông Dương Cộng sản đảng.

    Lời giải

    Đoạn tư liệu nói về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam như một thành công sáng tạo của Hồ Chí Minh trong việc thành lập đảng vô sản kiểu mới. Đông Dương Cộng sản đảng (1929) không do Nguyễn Ái Quốc thành lập. Chọn B.

  16. Câu 16.

    “Đảng vô sản kiểu mới” ở Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc sáng lập là sản phẩm của sự kết hợp giữa phong trào công nhân, phong trào yêu nước và

    • A.

      phong trào Duy tân.

    • B.

      trào lưu Triết học Ánh sáng.

    • C.

      phong trào Đông du.

    • D.

      chủ nghĩa Mác – Lê-nin.

      Đáp án
    Lời giải

    Đoạn tư liệu khẳng định Đảng Cộng sản Việt Nam là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác – Lê-nin (và tư tưởng Hồ Chí Minh) với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam. Chọn D.

  17. Câu 17.

    Đối với Việt Nam, thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?

    • A.

      Cổ vũ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Á và châu Phi.

    • B.

      Mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

      Đáp án
    • C.

      Góp phần chiến thắng chủ nghĩa phát xít trên phạm vi toàn thế giới.

    • D.

      Xóa bỏ hoàn toàn những tàn dư của chế độ phong kiến ở Việt Nam.

    Lời giải

    Đối với Việt Nam, thắng lợi năm 1975 kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mỹ, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước, mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội. Phương án A là ý nghĩa quốc tế. Chọn B.

  18. Câu 18.

    Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ra đời trong bối cảnh nào sau đây?

    • A.

      Cuộc Chiến tranh lạnh đang ảnh hưởng đến nhiều nước.

      Đáp án
    • B.

      Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mỹ đã kết thúc.

    • C.

      Trật tự thế giới đa cực, nhiều trung tâm đã được thiết lập.

    • D.

      Trật tự thế giới hai cực I-an-ta đã sụp đổ hoàn toàn.

    Lời giải

    ASEAN ra đời ngày 8 – 8 – 1967, khi Chiến tranh lạnh đang diễn ra và tác động đến nhiều nước, Mỹ đang tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam (kết thúc năm 1975). Trật tự hai cực đến năm 1991 mới sụp đổ. Chọn A.

  19. Câu 19.

    Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về công cuộc Đổi mới ở Việt Nam trong giai đoạn 1986 – 1995?

    • A.

      Cải cách chính trị mang tính đột phá, góp phần phát triển kinh tế.

    • B.

      Đảng thay đổi mô hình quản lí nhưng giữ nguyên mô hình kinh tế.

    • C.

      Tăng trưởng kinh tế đã tương xứng với khả năng, tiềm lực đất nước.

    • D.

      Nền kinh tế xuất hiện nhiều hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất.

      Đáp án
    Lời giải

    Giai đoạn 1986 – 1995, Việt Nam xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, nên xuất hiện nhiều hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất. Đổi mới lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm, đổi mới chính trị tiến hành vững chắc; mô hình kinh tế đã thay đổi; tăng trưởng chưa tương xứng với tiềm năng. Chọn D.

  20. Câu 20.

    Đối với quốc tế, sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (1922) có ý nghĩa nào sau đây?

    • A.

      Xóa bỏ được hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa tư bản.

    • B.

      Làm cho Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ.

    • C.

      Làm cho Chính phủ lâm thời của Nga hoàng sụp đổ.

    • D.

      Cổ vũ phong trào đấu tranh cách mạng ở nhiều nước.

      Đáp án
    Lời giải

    Sự ra đời của Liên Xô (12 – 1922) – nhà nước liên bang xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới – đã cổ vũ phong trào đấu tranh cách mạng ở nhiều nước. Chính phủ lâm thời bị lật đổ năm 1917, Trật tự hai cực sụp đổ năm 1991. Chọn D.

  21. Câu 21.

    Năm 1967, quốc gia nào sau đây tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?

    • A.

      Cu-ba.

    • B.

      Ma-lai-xi-a.

      Đáp án
    • C.

      Ai Cập.

    • D.

      Mông Cổ.

    Lời giải

    Năm 1967, năm nước In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Thái Lan và Xin-ga-po sáng lập ASEAN tại Băng Cốc. Chọn B.

  22. Câu 22.

    Quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?

    • A.

      Nhật Bản.

    • B.

      Thái Lan.

    • C.

      Việt Nam.

      Đáp án
    • D.

      Hàn Quốc.

    Lời giải

    Ở Đông Nam Á, Việt Nam (cùng với Lào) đi theo con đường xã hội chủ nghĩa. Nhật Bản và Hàn Quốc thuộc Đông Bắc Á; Thái Lan không theo con đường xã hội chủ nghĩa. Chọn C.

  23. Câu 23.

    Nhận định nào sau đây là đúng về quan hệ quốc tế trong thời kì Chiến tranh lạnh?

    • A.

      Các nước vừa hợp tác, vừa đấu tranh trong bối cảnh thế giới đầy biến động.

      Đáp án
    • B.

      Trật tự thế giới hai cực I-an-ta là nguồn gốc của cuộc Chiến tranh lạnh.

    • C.

      Liên Xô và Mỹ từ hậu thuẫn đến xung đột quân sự trực tiếp ở Đông Dương.

    • D.

      Các quốc gia cùng tồn tại, hợp tác và cạnh tranh theo sự sắp đặt của Liên hợp quốc.

    Lời giải

    Trong Chiến tranh lạnh, quan hệ quốc tế căng thẳng nhưng các nước vẫn vừa hợp tác, vừa đấu tranh (như các thời kì hòa hoãn Đông – Tây). Liên Xô và Mỹ không xung đột quân sự trực tiếp; quan hệ giữa các nước không diễn ra theo sự sắp đặt của Liên hợp quốc. Chọn A.

  24. Câu 24.

    Đầu thế kỉ XX, Phan Châu Trinh có hoạt động đối ngoại ở quốc gia nào sau đây?

    • A.

      Hy Lạp.

    • B.

      Nam Phi.

    • C.

      Pháp.

      Đáp án
    • D.

      Ca-na-đa.

    Lời giải

    Năm 1911, Phan Châu Trinh sang Pháp, tiếp tục hoạt động: gửi thư, viết báo tố cáo chính sách cai trị của thực dân Pháp ở Việt Nam và tranh thủ sự ủng hộ của các lực lượng tiến bộ Pháp. Chọn C.

PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai

  1. Câu 1.

    Cho đoạn tư liệu sau đây:

    “Tháng 1 – 1959, Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 15 đã xác định con đường tiến lên của cách mạng miền Nam, vạch rõ mục tiêu và phương pháp cách mạng ở miền Nam, mối quan hệ giữa hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam, Bắc, [...] nhằm giải phóng miền Nam, bảo vệ miền Bắc, thống nhất nước nhà,...

    [...] Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 15 đến với đồng bào miền Nam như nắng hạn gặp mưa rào. Nhiều nơi do tình hình quá bức xúc, chỉ mới được nghe truyền đạt sơ qua tinh thần của Nghị quyết, được tin Trung ương cho phép đấu tranh vũ trang (chưa có văn bản chính thức), các đảng bộ đã kịp thời phát động khởi nghĩa”.

    (Ban chỉ đạo Tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị, Chiến tranh cách mạng Việt Nam 1945-1975 – Thắng lợi và bài học, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.146-147)

    • a)

      Với Nghị quyết 15, Đảng đã chuyển từ phương châm đấu tranh chính trị là chủ yếu sang phương châm đẩy mạnh đấu tranh chính trị lên song song với đấu tranh vũ trang trên cả ba vùng chiến lược.

      Sai
    • b)

      Đoạn tư liệu trên ghi nhận: “giải phóng miền Nam, bảo vệ miền Bắc, thống nhất nước nhà,...” là một nội dung trong Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam.

      Đúng
    • c)

      Nghị quyết 15 của Đảng đã đáp ứng được nguyện vọng tha thiết của đồng bào miền Nam muốn vùng lên đánh đổ chế độ Mỹ – Diệm.

      Đúng
    • d)

      Trong bối cảnh cách mạng miền Nam gặp khó khăn, Nghị quyết 15 của Đảng là nguyên nhân sâu xa làm bùng nổ phong trào Đồng khởi, mở đầu sự chuyển biến về thế và lực của cách mạng miền Nam.

      Sai
    Lời giải

    a) Sai: Nghị quyết 15 xác định con đường cơ bản là khởi nghĩa giành chính quyền bằng lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang. Phương châm đấu tranh chính trị song song với đấu tranh vũ trang trên ba vùng chiến lược thuộc giai đoạn sau (từ đầu những năm 60).

    b) Đúng: Tư liệu ghi nhận Hội nghị Trung ương lần thứ 15 vạch rõ mục tiêu “nhằm giải phóng miền Nam, bảo vệ miền Bắc, thống nhất nước nhà”; Đảng lúc này mang tên Đảng Lao động Việt Nam.

    c) Đúng: Tư liệu viết Nghị quyết đến với đồng bào miền Nam “như nắng hạn gặp mưa rào”, các đảng bộ kịp thời phát động khởi nghĩa, tức là đáp ứng nguyện vọng vùng lên đánh đổ chế độ Mỹ – Diệm.

    d) Sai: Nghị quyết 15 là nguyên nhân trực tiếp (yếu tố quyết định) làm bùng nổ phong trào Đồng khởi; nguyên nhân sâu xa là chính sách thống trị, đàn áp khốc liệt của Mỹ – Diệm.

  2. Câu 2.

    Cho thông tin, tư liệu sau đây:

    Đường lối đổi mới đất nước của Việt Nam (từ năm 1986) có nội dung: “Bên cạnh việc đổi mới về tư duy kinh tế là đổi mới về chính trị. [...] việc đổi mới về chính trị phải được tiến hành tích cực và vững chắc để không gây mất ổn định về chính trị và làm phương hại đến toàn bộ công cuộc đổi mới. Trong việc đổi mới về chính trị, Đảng phải chú trọng đến các vấn đề như, dân chủ hóa xã hội, “lấy dân làm gốc”, đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của các đoàn thể quần chúng theo phương châm: “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra””.

    (Viện Sử học, Lịch sử Việt Nam, tập 15, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2017, tr.38)

    • a)

      Những thành tựu đạt được từ công cuộc Đổi mới của Đảng (1986 – nay) tạo cơ đồ, vị thế và uy tín, trở thành nền tảng vững chắc để thực hiện khát vọng phát triển đất nước trong kỉ nguyên mới.

      Đúng
    • b)

      Tư tưởng “lấy dân làm gốc” trong đường lối đổi mới của Đảng là sự kế thừa truyền thống quý báu của dân tộc Việt Nam.

      Đúng
    • c)

      Việc thực hiện đổi mới về tư duy kinh tế và đổi mới về chính trị (1986 – nay) đã giải phóng hoàn toàn sức dân, qua đó phát huy được mọi nguồn lực của nhân dân trong nền kinh tế thị trường.

      Sai
    • d)

      Theo đoạn tư liệu trên, bên cạnh đổi mới về tư duy kinh tế, Đảng coi trọng đổi mới về chính trị.

      Đúng
    Lời giải

    a) Đúng: Những thành tựu to lớn sau gần 40 năm Đổi mới đã tạo nên cơ đồ, tiềm lực, vị thế và uy tín quốc tế của đất nước, là nền tảng để thực hiện khát vọng phát triển đất nước trong kỉ nguyên mới.

    b) Đúng: Tư tưởng “lấy dân làm gốc” là truyền thống quý báu được hun đúc trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc, được Đảng kế thừa trong đường lối đổi mới.

    c) Sai: Đổi mới đã giải phóng và phát huy mạnh mẽ sức dân, nhưng không thể nói đã “giải phóng hoàn toàn” và phát huy được “mọi nguồn lực”; đây vẫn là nhiệm vụ đang tiếp tục thực hiện.

    d) Đúng: Tư liệu viết: “Bên cạnh việc đổi mới về tư duy kinh tế là đổi mới về chính trị” và đổi mới chính trị phải được tiến hành tích cực, vững chắc.

  3. Câu 3.

    Cho bảng thông tin sau đây:

    Thời gian

    Nội dung

    1970 – 1991

    Trật tự thế giới hai cực I-an-ta tiếp tục bị xói mòn và đi đến sụp đổ.

    Tháng 12 – 1989

    Mỹ và Liên Xô cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

    1990 – 2000

    Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô sụp đổ; Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành.

    Hiệp định hòa bình về Cam-pu-chia được kí kết; Việt Nam bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Trung Quốc; bình thường hóa và thiết lập quan hệ ngoại giao với Mỹ; gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

    • a)

      Những thành tựu ngoại giao trong những năm 1990 – 1995 chứng tỏ Việt Nam đã hoàn thành hội nhập quốc tế sâu rộng sau một quá trình phá thế bị bao vây, cô lập.

      Sai
    • b)

      Theo bảng thông tin trên, vào những năm 90 của thế kỉ XX, trật tự thế giới mới đang hình thành.

      Đúng
    • c)

      Một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến việc Mỹ và Liên Xô chấm dứt Chiến tranh lạnh là bị suy giảm thế mạnh do chạy đua vũ trang kéo dài.

      Đúng
    • d)

      Những biến động của quan hệ quốc tế trong những năm 90 của thế kỉ XX đã tác động đến việc hình thành và mở rộng thành viên của ASEAN.

      Sai
    Lời giải

    a) Sai: Những thành tựu những năm 1990 – 1995 giúp Việt Nam phá thế bị bao vây, cô lập và mở rộng quan hệ đối ngoại; hội nhập quốc tế sâu rộng là quá trình còn tiếp diễn sau đó, chưa phải đã “hoàn thành”.

    b) Đúng: Bảng thông tin ghi giai đoạn 1990 – 2000: “Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành”.

    c) Đúng: Cuộc chạy đua vũ trang kéo dài làm Mỹ và Liên Xô tốn kém, suy giảm thế mạnh so với các cường quốc khác; đây là một nguyên nhân để hai nước tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (12 – 1989).

    d) Sai: ASEAN được thành lập năm 1967 trong bối cảnh Chiến tranh lạnh; biến động những năm 90 chỉ tác động đến việc mở rộng thành viên (Việt Nam 1995, Lào và Mi-an-ma 1997, Cam-pu-chia 1999), không tác động đến sự hình thành của ASEAN.

  4. Câu 4.

    Cho đoạn tư liệu sau đây:

    “Cách mạng Tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời, ngoại giao Việt Nam đứng trước một thách thức lớn khi nhiều lực lượng ngoại bang có mặt trên đất nước mà chưa có một quốc gia nào thực sự ủng hộ nhà nước độc lập non trẻ. Từ đó, cuộc đấu tranh bảo vệ nền độc lập và thống nhất được tiến hành suốt 30 năm (1945 – 1975). Cùng với những chiến thắng quân sự và thắng lợi chính trị, hoạt động ngoại giao Việt Nam đã ghi đậm dấu ấn sâu sắc qua ba bản hiệp định (Hiệp định Sơ bộ năm 1946, Hiệp định Geneva [Giơ-ne-vơ] năm 1954 và Hiệp định Paris [Pa-ri] năm 1973)”.

    (Vũ Dương Ninh, Lịch sử quan hệ đối ngoại Việt Nam (1940 – 2020), NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2021, tr.416)

    • a)

      Bước phát triển của đấu tranh ngoại giao Việt Nam trong 30 năm (1945 – 1975) xoay quanh những vấn đề cơ bản là chủ quyền quốc gia và thống nhất đất nước.

      Đúng
    • b)

      Các hiệp định được nhắc đến trong đoạn tư liệu trên là kết quả của quá trình đấu tranh ngoại giao gay gắt và đều được kí kết trong thời kì kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

      Sai
    • c)

      Thực tiễn đấu tranh ngoại giao của Việt Nam trong 30 năm (1945 – 1975) đã chứng tỏ đường lối chính trị và đấu tranh ngoại giao đều phục tùng đấu tranh quân sự.

      Sai
    • d)

      Đoạn tư liệu trên ghi nhận: Từ năm 1945 đến năm 1975, ngoại giao Việt Nam ghi đậm dấu ấn sâu sắc qua ba bản hiệp định: Hiệp định Pốt-xđam, Hiệp định Giơ-ne-vơ và Hiệp định Pa-ri.

      Sai
    Lời giải

    a) Đúng: Tư liệu cho biết cuộc đấu tranh suốt 30 năm nhằm bảo vệ “nền độc lập và thống nhất”; các hiệp định 1946, 1954, 1973 đều xoay quanh vấn đề chủ quyền quốc gia và thống nhất đất nước.

    b) Sai: Hiệp định Sơ bộ (1946) và Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) được kí trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp; chỉ Hiệp định Pa-ri (1973) được kí trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

    c) Sai: Đường lối chính trị giữ vai trò chỉ đạo; đấu tranh ngoại giao kết hợp với đấu tranh quân sự và chính trị, phục vụ mục tiêu chính trị (“cùng với những chiến thắng quân sự và thắng lợi chính trị”), chứ không phải đường lối chính trị phục tùng đấu tranh quân sự.

    d) Sai: Ba bản hiệp định trong tư liệu là Hiệp định Sơ bộ năm 1946, Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 và Hiệp định Pa-ri năm 1973, không có Hiệp định Pốt-xđam.