# Câu 1 Phần III · Đề chính thức Hoá học 2026 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0329

Hoá học · 2026 · Đề chính thức Bộ GD&ĐT · mã đề 0329 · 50 phút  
Đáp án đối chiếu với file đáp án của Bộ GD&ĐT.  
Cập nhật: 27/10/2026. Nguồn: PrepMoon (https://prepmoon.com).

Xi măng Portland có thành phần được biểu diễn như sau: $\ce{3CaO.Al2O3}$ (kí hiệu là $\ce{C3A}$), $\ce{2CaO.SiO2}$ (kí hiệu là $\ce{C2S}$), $\ce{3CaO.SiO2}$ (kí hiệu là $\ce{C3S}$), $\ce{4CaO.Al2O3.Fe2O3}$ (kí hiệu là $\ce{C4AF}$), $\ce{CaSO4}$ (hay $\ce{CaO.SO3}$), còn lại là phụ gia. Thành phần của một loại xi măng Portland quy đổi về % khối lượng các chất được cho trong bảng sau:

| Thành phần | CaO | $\ce{SiO2}$ | $\ce{Al2O3}$ | $\ce{Fe2O3}$ | $\ce{SO3}$ | Phụ gia |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| % khối lượng | 67,76 | 22,20 | 5,61 | 2,40 | 1,60 | 0,43 |

Phần trăm theo khối lượng của $\ce{3CaO.SiO2}$ ($\ce{C3S}$) trong loại xi măng Portland trên là x %. Xác định giá trị của x (*không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng tới hàng phần mười*).

**Đáp án:** 61,6

**Lời giải:**

Xét 100 g xi măng (số mol):

$\ce{Fe2O3}$ = 2,40 : 160 = 0,015 mol, tạo 0,015 mol C₄AF, dùng 0,015 mol $\ce{Al2O3}$ và 0,06 mol CaO.

$\ce{Al2O3}$ = 5,61 : 102 = 0,055 mol; còn 0,040 mol tạo C₃A, dùng 0,12 mol CaO.

$\ce{SO3}$ = 1,60 : 80 = 0,02 mol, tạo $\ce{CaSO4}$, dùng 0,02 mol CaO.

CaO = 67,76 : 56 = 1,21 mol; CaO còn lại cho silicate: 1,21 – 0,06 – 0,12 – 0,02 = 1,01 mol.

$\ce{SiO2}$ = 22,20 : 60 = 0,37 mol. Gọi x, y là số mol C₃S, C₂S: x + y = 0,37 và 3x + 2y = 1,01, suy ra x = 0,27.

%C₃S = 0,27 × 228 = 61,56 g, tức 61,6%.

Đáp án: 61,6.

Cả đề, có đáp án và lời giải: https://prepmoon.com/de-thi/hoa-hoc/de-chinh-thuc-hoa-hoc-2026-bo-gd-dt-ma-de-0329  
Trang câu hỏi: https://prepmoon.com/de-thi/hoa-hoc/de-chinh-thuc-hoa-hoc-2026-bo-gd-dt-ma-de-0329/phan-3-cau-1
