Đề chính thức Hoá học 2025 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0338

Mã đề 0338 · 28 câu · 50 phút

Đề chính thức Bộ GD&ĐT

Đáp án đối chiếu với file đáp án của Bộ GD&ĐT

Trộn từ đề gốc mã đề 0304: cùng câu hỏi, chỉ khác thứ tự câu và phương án.Mã đề khác:0308031203160320032403260330033403420346

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

  1. Câu 1.

    Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây tồn tại ở thể lỏng?

    • A.

      Ag.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      Hg.

    • C.

      Al.

    • D.

      Cu.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Ở điều kiện thường, thuỷ ngân (Hg\mathrm{Hg}) là kim loại duy nhất ở thể lỏng (nóng chảy ở khoảng −39 ∘C-39\ ^\circ\text{C}).

    Chọn B.

  2. Câu 2.

    Trong phức chất, số liên kết σ (sigma) tạo thành giữa một phối tử với nguyên tử trung tâm được gọi là dung lượng phối trí của phối tử đó. Cấu tạo của phức chất [Cu(OH2)6]2+\mathrm{[Cu(OH_2)_6]^{2+}} (hay [Cu(H2O)6]2+\mathrm{[Cu(H_2O)_6]^{2+}}) được cho ở hình bên. Dung lượng phối trí của mỗi phối tử H2O\mathrm{H_2O} trong phức chất đã cho là

    Công thức cấu tạo phức chất [Cu(OH2)6]2+: nguyên tử Cu ở trung tâm liên kết với sáu phối tử OH2, đặt trong ngoặc vuông có điện tích 2+Công thức cấu tạo phức chất [Cu(OH2)6]2+: nguyên tử Cu ở trung tâm liên kết với sáu phối tử OH2, đặt trong ngoặc vuông có điện tích 2+
    • A.

      2.

    • B.

      6.

    • C.

      3.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      1.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Theo hình, mỗi phân tử H2O\mathrm{H_2O} chỉ dùng một cặp electron chưa liên kết trên nguyên tử O để tạo một liên kết σ với Cu2+\mathrm{Cu^{2+}} (6 phối tử tạo 6 liên kết). Vậy dung lượng phối trí của mỗi phối tử H2O\mathrm{H_2O} là 1.

    Chọn D.

  3. Câu 3.

    Trong phòng thí nghiệm, dung dịch chất nào sau đây phù hợp để kiểm tra sự có mặt của ion Ca2+(aq)\mathrm{Ca^{2+}}(aq)?

    • A.

      HCl\mathrm{HCl}.

    • B.

      NaNO3\mathrm{NaNO_3}.

    • C.

      NaCl\mathrm{NaCl}.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      Na2CO3\mathrm{Na_2CO_3}.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Ion CO32−\mathrm{CO_3^{2-}} tạo với Ca2+\mathrm{Ca^{2+}} kết tủa trắng: Ca2++CO32−⟶CaCO3↓\mathrm{Ca^{2+}}+\mathrm{CO_3^{2-}}\longrightarrow\mathrm{CaCO_3}\downarrow. Các ion Cl−\mathrm{Cl^-}, NO3−\mathrm{NO_3^-} không tạo kết tủa với Ca2+\mathrm{Ca^{2+}}.

    Chọn D.

  4. Câu 4.

    Phản ứng điều chế ethanol từ ethene theo phương trình hoá học C2H4+H2O→H3PO4, t∘C2H5OH\mathrm{C_2H_4}+\mathrm{H_2O}\xrightarrow{\mathrm{H_3PO_4},\ t^\circ}\mathrm{C_2H_5OH} là phản ứng

    • A.

      hydrogen hoá.

    • B.

      trùng ngưng.

    • C.

      ester hoá.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      hydrate hoá.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Phân tử H2O\mathrm{H_2O} cộng vào liên kết đôi C=C của ethene tạo ethanol: đó là phản ứng hydrate hoá.

    Chọn D.

  5. Câu 5.

    Từ phổ khối lượng, phân tử khối của ester X được xác định là 88. Công thức phù hợp với X là

    • A.

      C5H11OH\mathrm{C_5H_{11}OH}.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      CH3COOC2H5\mathrm{CH_3COOC_2H_5}.

    • C.

      C3H7COOH\mathrm{C_3H_7COOH}.

    • D.

      HCOOC2H5\mathrm{HCOOC_2H_5}.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    X là ester nên loại C5H11OH\mathrm{C_5H_{11}OH} (alcohol) và C3H7COOH\mathrm{C_3H_7COOH} (carboxylic acid). MCH3COOC2H5=88M_{\mathrm{CH_3COOC_2H_5}}=88, còn MHCOOC2H5=74M_{\mathrm{HCOOC_2H_5}}=74.

    Chọn B.

  6. Câu 6.

    Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất có công thức cấu tạo CH3−NH2\mathrm{CH_3{-}NH_2} là

    • A.
      (Đáp án đúng)

      methanamine.

    • B.

      ethylamine.

    • C.

      methylamine.

    • D.

      ethanamine.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Theo danh pháp thay thế, tên amine gồm tên hydrocarbon mạch chính (methane) bỏ "e" cộng đuôi "amine": methanamine. Methylamine là tên gốc – chức.

    Chọn A.

  7. Câu 7.

    Trong phản ứng tách kim loại Cu từ CuSO4\mathrm{CuSO_4} theo phương trình hoá học Zn(s)+CuSO4(aq)⟶ZnSO4(aq)+Cu(s)\mathrm{Zn}(s)+\mathrm{CuSO_4}(aq)\longrightarrow\mathrm{ZnSO_4}(aq)+\mathrm{Cu}(s), phương pháp tách kim loại nào sau đây đã được áp dụng?

    • A.

      Nhiệt luyện.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      Thủy luyện.

    • C.

      Điện phân nóng chảy.

    • D.

      Điện phân dung dịch.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Dùng kim loại có tính khử mạnh hơn (Zn) để khử ion Cu2+\mathrm{Cu^{2+}} trong dung dịch muối thành Cu là phương pháp thuỷ luyện.

    Chọn B.

  8. Câu 8.

    Cho các phát biểu sau về tính chất của methylamine:
    (a) Methylamine làm giấy quỳ tím ẩm hoá đỏ.
    (b) Methylamine phản ứng được với HCl trong dung dịch.
    (c) Methylamine không phản ứng được với dung dịch FeCl3\mathrm{FeCl_3} ở điều kiện thường.
    (d) Dung dịch methylamine phản ứng được với Cu(OH)2\mathrm{Cu(OH)_2}.
    Số phát biểu đúng là

    • A.

      4.

    • B.

      3.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      2.

    • D.

      1.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    (a) Sai: methylamine có tính base, làm quỳ tím ẩm hoá xanh. (b) Đúng: CH3NH2+HCl⟶CH3NH3Cl\mathrm{CH_3NH_2}+\mathrm{HCl}\longrightarrow\mathrm{CH_3NH_3Cl}. (c) Sai: dung dịch methylamine tạo kết tủa Fe(OH)3\mathrm{Fe(OH)_3} với FeCl3\mathrm{FeCl_3}. (d) Đúng: dung dịch methylamine hoà tan Cu(OH)2\mathrm{Cu(OH)_2} tạo phức màu xanh lam.

    Có 2 phát biểu đúng là (b) và (d). Chọn C.

  9. Câu 9.

    Cho thế điện cực chuẩn của Ag+/Ag\mathrm{Ag^+/Ag} và Zn2+/Zn\mathrm{Zn^{2+}/Zn} lần lượt là E1∘=+0,799 VE_1^\circ=+0{,}799\ \text{V} và E2∘=−0,763 VE_2^\circ=-0{,}763\ \text{V}. Sức điện động chuẩn của pin Galvani (Epin∘E^\circ_{\text{pin}}) tạo bởi hai cặp oxi hoá–khử Ag+/Ag\mathrm{Ag^+/Ag} và Zn2+/Zn\mathrm{Zn^{2+}/Zn} được tính theo công thức nào sau đây?

    • A.
      (Đáp án đúng)

      Epin∘=E1∘−E2∘E^\circ_{\text{pin}}=E_1^\circ-E_2^\circ.

    • B.

      Epin∘=E1∘+E2∘E^\circ_{\text{pin}}=E_1^\circ+E_2^\circ.

    • C.

      Epin∘=−E2∘−E1∘E^\circ_{\text{pin}}=-E_2^\circ-E_1^\circ.

    • D.

      Epin∘=E2∘−E1∘E^\circ_{\text{pin}}=E_2^\circ-E_1^\circ.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Cặp Ag+/Ag\mathrm{Ag^+/Ag} có thế điện cực lớn hơn nên là cực dương (cathode), cặp Zn2+/Zn\mathrm{Zn^{2+}/Zn} là cực âm (anode).

    Epin∘=E(+)∘−E(−)∘=E1∘−E2∘=0,799−(−0,763)=1,562 VE^\circ_{\text{pin}}=E^\circ_{(+)}-E^\circ_{(-)}=E_1^\circ-E_2^\circ=0{,}799-(-0{,}763)=1{,}562\ \text{V}.

    Chọn A.

  10. Câu 10.

    Phát biểu nào sau đây về fructose không đúng?

    • A.

      Fructose có công thức phân tử C6H12O6\mathrm{C_6H_{12}O_6}.

    • B.

      Fructose phản ứng được với Cu(OH)2\mathrm{Cu(OH)_2} trong môi trường kiềm ở điều kiện thường.

    • C.

      Fructose thuộc loại monosaccharide.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      Fructose làm mất màu nước bromine ở điều kiện thường.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Fructose là monosaccharide có công thức phân tử C6H12O6\mathrm{C_6H_{12}O_6}, có nhiều nhóm –OH kề nhau nên hoà tan được Cu(OH)2\mathrm{Cu(OH)_2} trong môi trường kiềm. Fructose không có nhóm –CHO nên không làm mất màu nước bromine (nước bromine dùng để phân biệt glucose với fructose).

    Chọn D.

  11. Câu 11.

    Cho phản ứng thuận nghịch sau: H2(g)+I2(g)⇌t∘2HI(g)\mathrm{H_2}(g)+\mathrm{I_2}(g)\overset{t^\circ}{\rightleftharpoons}2\mathrm{HI}(g). Ở trạng thái cân bằng, nồng độ (mol L−1\text{mol L}^{-1}) của H2(g)\mathrm{H_2}(g), I2(g)\mathrm{I_2}(g) và HI(g)\mathrm{HI}(g) được kí hiệu lần lượt là [H2]\mathrm{[H_2]}, [I2]\mathrm{[I_2]} và [HI]\mathrm{[HI]}. Biểu thức hằng số cân bằng KCK_C của phản ứng là

    • A.

      KC=[H2][I2][HI]K_C=\dfrac{\mathrm{[H_2][I_2]}}{\mathrm{[HI]}}.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      KC=[HI]2[H2][I2]K_C=\dfrac{\mathrm{[HI]^2}}{\mathrm{[H_2][I_2]}}.

    • C.

      KC=[H2][I2][HI]2K_C=\dfrac{\mathrm{[H_2][I_2]}}{\mathrm{[HI]^2}}.

    • D.

      KC=[HI][H2][I2]K_C=\dfrac{\mathrm{[HI]}}{\mathrm{[H_2][I_2]}}.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Với phản ứng H2(g)+I2(g)⇌2HI(g)\mathrm{H_2}(g)+\mathrm{I_2}(g)\rightleftharpoons2\mathrm{HI}(g), hằng số cân bằng bằng tích nồng độ sản phẩm chia tích nồng độ chất phản ứng, mỗi nồng độ mũ hệ số tỉ lượng: KC=[HI]2[H2][I2]K_C=\dfrac{\mathrm{[HI]^2}}{\mathrm{[H_2][I_2]}}.

    Chọn B.

  12. Câu 12.

    Số lượng phối tử trong phức chất [Co(NH3)6]3+\mathrm{[Co(NH_3)_6]^{3+}} là

    • A.
      (Đáp án đúng)

      6.

    • B.

      7.

    • C.

      3.

    • D.

      1.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Trong ion phức [Co(NH3)6]3+\mathrm{[Co(NH_3)_6]^{3+}}, nguyên tử trung tâm Co3+\mathrm{Co^{3+}} liên kết với 6 phân tử NH3\mathrm{NH_3}, nên có 6 phối tử.

    Chọn A.

  13. Câu 13.

    Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Carbocation là ion mang điện tích dương trên nguyên tử carbon. Có bao nhiêu carbocation trong số các tiểu phân (CH3)3C+\mathrm{(CH_3)_3}\overset{+}{\mathrm{C}}, (CH3)2C−H\mathrm{(CH_3)_2}\overset{-}{\mathrm{C}}\mathrm{H}, C∙H3\overset{\bullet}{\mathrm{C}}\mathrm{H_3} và (CH3)2C+H\mathrm{(CH_3)_2}\overset{+}{\mathrm{C}}\mathrm{H}?

    • A.

      3.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      2.

    • C.

      1.

    • D.

      4.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    (CH3)3C+\mathrm{(CH_3)_3}\overset{+}{\mathrm{C}} và (CH3)2C+H\mathrm{(CH_3)_2}\overset{+}{\mathrm{C}}\mathrm{H} mang điện tích dương trên carbon nên là carbocation; (CH3)2C−H\mathrm{(CH_3)_2}\overset{-}{\mathrm{C}}\mathrm{H} là carbanion, C∙H3\overset{\bullet}{\mathrm{C}}\mathrm{H_3} là gốc tự do.

    Có 2 carbocation. Chọn B.

  14. Câu 14.

    “...(1)... là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm hydroxy liên kết với nguyên tử carbon no”. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là

    • A.

      Ketone.

    • B.

      Phenol.

    • C.

      Aldehyde.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      Alcohol.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Alcohol là những hợp chất hữu cơ có nhóm hydroxy (–OH) liên kết với nguyên tử carbon no. Phenol có nhóm –OH liên kết trực tiếp với vòng benzene; aldehyde và ketone chứa nhóm C=O.

    Chọn D.

  15. Câu 15.

    Nhiệt tạo thành chuẩn (ΔfH298∘\Delta_f H^\circ_{298}) của MgCO3(s)\mathrm{MgCO_3}(s), MgO(s)\mathrm{MgO}(s) và CO2(g)\mathrm{CO_2}(g) lần lượt là −1096,0 kJ mol−1-1096{,}0\ \text{kJ mol}^{-1}; −602,0 kJ mol−1-602{,}0\ \text{kJ mol}^{-1} và −393,5 kJ mol−1-393{,}5\ \text{kJ mol}^{-1}.
    Biến thiên enthalpy chuẩn (ΔrH298∘\Delta_r H^\circ_{298}) của phản ứng MgCO3(s)⟶MgO(s)+CO2(g)\mathrm{MgCO_3}(s)\longrightarrow\mathrm{MgO}(s)+\mathrm{CO_2}(g) là bao nhiêu?

    • A.

      −100,5 kJ-100{,}5\ \text{kJ}.

    • B.

      −494,0 kJ-494{,}0\ \text{kJ}.

    • C.

      +494,0 kJ+494{,}0\ \text{kJ}.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      +100,5 kJ+100{,}5\ \text{kJ}.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    ΔrH298∘=ΔfH∘(MgO)+ΔfH∘(CO2)−ΔfH∘(MgCO3)=−602,0−393,5+1096,0=+100,5 kJ\Delta_r H^\circ_{298}=\Delta_f H^\circ(\mathrm{MgO})+\Delta_f H^\circ(\mathrm{CO_2})-\Delta_f H^\circ(\mathrm{MgCO_3})=-602{,}0-393{,}5+1096{,}0=+100{,}5\ \text{kJ}.

    Chọn D.

  16. Câu 16.

    Silicon (Si) là chất bán dẫn quan trọng, được sử dụng rộng rãi trong chế tạo các vi mạch và thiết bị điện tử. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Si (số hiệu nguyên tử bằng 14) là

    • A.

      1s22s22p63s23p11s^22s^22p^63s^23p^1.

    • B.

      1s22s22p63s33p11s^22s^22p^63s^33p^1.

    • C.

      1s22s22p63p23s21s^22s^22p^63p^23s^2.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      1s22s22p63s23p21s^22s^22p^63s^23p^2.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Si có 14 electron, điền theo thứ tự năng lượng 1s→2s→2p→3s→3p1s\to2s\to2p\to3s\to3p: 1s22s22p63s23p21s^22s^22p^63s^23p^2 (tổng 2+2+6+2+2=142+2+6+2+2=14).

    Chọn D.

  17. Sử dụng thông tin cho dưới đây để trả lời các câu số 17 – 18:

    Các công trình làm bằng thép (hợp kim của Fe và C) dễ bị ăn mòn điện hoá khi tiếp xúc với nước biển. Một trong số các phương pháp bảo vệ các công trình bằng thép khỏi sự ăn mòn điện hoá là gắn các khối nhôm (aluminium, Al) hoặc kẽm (zinc, Zn) hoặc hợp kim của chúng vào phần chìm dưới nước biển của các công trình đó.

    Câu 17.

    Cho các phát biểu sau về ăn mòn điện hoá và phương pháp bảo vệ đối với các công trình bằng thép nêu trên:
    (a) Các khối nhôm hoặc khối kẽm bảo vệ thép theo phương pháp điện hoá.
    (b) Khi thép bị ăn mòn điện hoá, sắt trong thép bị oxi hoá.
    (c) Thép bị ăn mòn điện hoá mà không cần tiếp xúc với dung dịch chất điện li.
    (d) Khi bảo vệ thép theo phương pháp điện hoá, nhôm hoặc kẽm đóng vai trò là cathode nên bị ăn mòn trước.
    Số phát biểu đúng là

    • A.

      3.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      2.

    • C.

      1.

    • D.

      4.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    (a) Đúng: Al, Zn hoạt động mạnh hơn Fe, gắn vào thép tạo pin điện hoá, đó là phương pháp bảo vệ điện hoá. (b) Đúng: khi thép bị ăn mòn điện hoá, Fe là anode và bị oxi hoá Fe⟶Fe2++2e\mathrm{Fe}\longrightarrow\mathrm{Fe^{2+}}+2e.

    (c) Sai: ăn mòn điện hoá cần các điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li (ở đây là nước biển). (d) Sai: Al hoặc Zn là anode (cực âm) nên bị oxi hoá, ăn mòn trước.

    Có 2 phát biểu đúng. Chọn B.

  18. Câu 18.

    Cho biết thế điện cực chuẩn của Na+/Na\mathrm{Na^+/Na} và Fe2+/Fe\mathrm{Fe^{2+}/Fe} lần lượt là –2,713 V và –0,440 V. Khi thảo luận về phương pháp bảo vệ các công trình bằng thép nêu trên khỏi sự ăn mòn điện hoá, một học sinh đề xuất: “Có thể sử dụng khối kim loại natri (sodium, Na) thay thế cho các khối nhôm hoặc kẽm để bảo vệ các công trình bằng thép đó”. Một số nhận định đồng tình và không đồng tình với đề xuất này được đưa ra như sau:
    (1) Có thể sử dụng khối kim loại natri do kim loại này có tính khử mạnh hơn sắt.
    (2) Có thể sử dụng khối kim loại natri do kim loại này và nhôm đều có khối lượng riêng nhỏ.
    (3) Không thể sử dụng khối kim loại natri do kim loại này dễ phản ứng với nước biển.
    (4) Không thể sử dụng khối kim loại natri do kim loại này có tính khử yếu hơn sắt.
    Nhận định đúng là

    • A.

      nhận định (4).

    • B.
      (Đáp án đúng)

      nhận định (3).

    • C.

      nhận định (2).

    • D.

      nhận định (1).

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Na có tính khử mạnh hơn Fe (−2,713 V<−0,440 V-2{,}713\ \text{V}<-0{,}440\ \text{V}), nên nhận định (4) sai. Tuy nhiên Na phản ứng mạnh với nước: 2Na+2H2O⟶2NaOH+H22\mathrm{Na}+2\mathrm{H_2O}\longrightarrow2\mathrm{NaOH}+\mathrm{H_2}, nên khối Na tan ngay trong nước biển, không thể dùng làm kim loại hi sinh. Vì vậy kết luận “có thể sử dụng” ở (1) và (2) đều sai.

    Nhận định đúng là (3). Chọn B.

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

  1. Câu 1.

    Tơ capron là loại tơ có tính dai, độ đàn hồi và độ bóng cao, ít thấm nước và được sử dụng để dệt vải may mặc. Tơ capron được tổng hợp từ caprolactam theo phương trình hoá học sau:

    Phương trình (1): n phân tử caprolactam (vòng bảy cạnh chứa nhóm C=O và NH), xúc tác, nhiệt độ, tạo polymer –(HN–[CH2]5–CO)n–Phương trình (1): n phân tử caprolactam (vòng bảy cạnh chứa nhóm C=O và NH), xúc tác, nhiệt độ, tạo polymer –(HN–[CH2]5–CO)n–
    • a)
      (Đáp án: Đúng)

      Trong phản ứng (1), các phân tử monomer bị mở vòng.

    • b)
      (Đáp án: Sai)

      Tơ capron là tơ bán tổng hợp.

    • c)
      (Đáp án: Sai)

      Do tơ capron và tơ nylon–6,6 đều có các nhóm –CO–NH– nên hai loại tơ này đều bền với dung dịch kiềm mạnh.

    • d)
      (Đáp án: Sai)

      Do tơ capron có các nhóm –CO–NH– nên tơ capron là peptide.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Đúng, b) Sai, c) Sai, d) Sai.

    a) Đúng: caprolactam là amide vòng; khi trùng hợp, vòng bị mở tại liên kết −CO−NH−\mathrm{-CO-NH-} để nối thành mạch.

    b) Sai: tơ capron được tổng hợp hoàn toàn từ monomer caprolactam, là tơ tổng hợp (tơ bán tổng hợp được chế biến từ polymer thiên nhiên).

    c) Sai: liên kết amide −CO−NH−\mathrm{-CO-NH-} bị thuỷ phân trong dung dịch kiềm mạnh (nhất là khi đun nóng), nên tơ capron và nylon–6,6 đều kém bền với kiềm.

    d) Sai: peptide được tạo từ các đơn vị α-amino acid; tơ capron có mắt xích −NH−[CH2]5−CO−\mathrm{-NH-[CH_2]_5-CO-} (của ε-aminocaproic acid), không phải α-amino acid, nên không phải peptide (nó là polyamide).

  2. Câu 2.

    Một nhà máy sản xuất sodium hydroxide (NaOH) và chlorine (Cl2\mathrm{Cl_2}) bằng phương pháp điện phân dung dịch sodium chloride (NaCl) có màng ngăn với điện cực trơ theo phương trình hoá học sau:

    2NaCl(aq)+2H2O(l)→coˊ maˋng nga˘nđiện phaˆn2NaOH(aq)+H2(g)+Cl2(g)2\mathrm{NaCl}(aq)+2\mathrm{H_2O}(l)\xrightarrow[\text{có màng ngăn}]{\text{điện phân}}2\mathrm{NaOH}(aq)+\mathrm{H_2}(g)+\mathrm{Cl_2}(g)

    Sodium hydroxide rắn thu được bằng cách cô đặc rồi hạ nhiệt độ dung dịch chứa NaOH sau điện phân.

    • a)
      (Đáp án: Sai)

      Trong quá trình điện phân, dung dịch ở khu vực cathode có pH < 7.

    • b)
      (Đáp án: Đúng)

      Màng ngăn giúp ngăn phản ứng giữa sodium hydroxide và chlorine trong quá trình điện phân.

    • c)
      (Đáp án: Đúng)

      Tại anode, khí chlorine thu được từ sự oxi hoá ion chloride.

    • d)
      (Đáp án: Sai)

      Sodium hydroxide rắn thu được từ dung dịch chứa NaOH bằng phương pháp chiết.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Sai, b) Đúng, c) Đúng, d) Sai.

    a) Sai: tại cathode, 2H2O+2e⟶H2+2OH−2\mathrm{H_2O}+2e\longrightarrow\mathrm{H_2}+2\mathrm{OH^-}, tạo OH−\mathrm{OH^-} nên dung dịch khu vực cathode có pH>7\mathrm{pH}>7.

    b) Đúng: màng ngăn tách khu anode và cathode, ngăn Cl2\mathrm{Cl_2} phản ứng với NaOH (Cl2+2NaOH⟶NaCl+NaClO+H2O\mathrm{Cl_2}+2\mathrm{NaOH}\longrightarrow\mathrm{NaCl}+\mathrm{NaClO}+\mathrm{H_2O}).

    c) Đúng: tại anode, ion chloride bị oxi hoá: 2Cl−⟶Cl2+2e2\mathrm{Cl^-}\longrightarrow\mathrm{Cl_2}+2e.

    d) Sai: NaOH rắn thu được bằng cách cô đặc rồi hạ nhiệt độ để kết tinh, không phải phương pháp chiết.

  3. Câu 3.

    Trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh tìm hiểu ảnh hưởng của thời gian lưu giữ tới nồng độ FeSO4\mathrm{FeSO_4} trong dung dịch. Giả thuyết của nhóm học sinh là: “Khi để lâu, nồng độ FeSO4\mathrm{FeSO_4} trong dung dịch giảm”. Nhóm học sinh chuẩn bị 250,0 mL dung dịch FeSO4\mathrm{FeSO_4} (nồng độ khoảng 0,1 M) đựng trong bình kín (dán nhãn bình là Y) và tiến hành các thí nghiệm ở hai thời điểm khác nhau như sau:

    - Ngày thứ nhất:
    Bước 1: Lấy 10,00 mL dung dịch trong bình Y cho vào bình tam giác rồi thêm tiếp 5 mL dung dịch H2SO4\mathrm{H_2SO_4} 2 M.
    Bước 2: Chuẩn độ dung dịch trong bình tam giác bằng dung dịch KMnO4 2,20×10−2 M\mathrm{KMnO_4}\ 2{,}20\times10^{-2}\ \text{M} đến khi xuất hiện màu hồng nhạt (bền trong khoảng 20 giây) thì dừng. Ghi lại thể tích dung dịch KMnO4\mathrm{KMnO_4} đã dùng.
    Lặp lại thí nghiệm chuẩn độ thêm 2 lần. Thể tích trung bình của dung dịch KMnO4\mathrm{KMnO_4} sau 3 lần chuẩn độ là 10,70 mL. Nồng độ của Fe(II) xác định được là C1C_1 M.

    - Ngày thứ tám:
    Xác định lại hàm lượng Fe(II) của dung dịch chứa trong bình Y theo các bước tương tự như ngày thứ nhất. Thể tích trung bình của dung dịch KMnO4\mathrm{KMnO_4} sau 3 lần chuẩn độ là 9,92 mL. Nồng độ của Fe(II) xác định được là C2C_2 M.

    Hình 1: ba dụng cụ thí nghiệm kí hiệu (A), (B), (C); (A) là ống dài chia vạch có khóa ở đầu dưới, (B) là dụng cụ hình cốc có vạch chia, (C) là dụng cụ hình nón có vạch chia, đặt cạnh đầu dưới của (A)Hình 1: ba dụng cụ thí nghiệm kí hiệu (A), (B), (C); (A) là ống dài chia vạch có khóa ở đầu dưới, (B) là dụng cụ hình cốc có vạch chia, (C) là dụng cụ hình nón có vạch chia, đặt cạnh đầu dưới của (A)

    Nồng độ dung dịch KMnO4\mathrm{KMnO_4} như nhau trong các thí nghiệm chuẩn độ. Sự thay đổi nồng độ của Fe(II) (q%) được tính theo công thức: q%=C1−C2C1×100%q\%=\dfrac{C_1-C_2}{C_1}\times100\%.

    • a)
      (Đáp án: Sai)

      Khi chuẩn độ, dung dịch KMnO4\mathrm{KMnO_4} được nhỏ trực tiếp vào bình tam giác từ dụng cụ kí hiệu là (B) được minh họa ở Hình 1.

    • b)
      (Đáp án: Sai)

      Giá trị của q là 7,9. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).

    • c)
      (Đáp án: Đúng)

      Giá trị của C2C_2 là 0,109. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần nghìn).

    • d)
      (Đáp án: Đúng)

      Kết quả thu được từ các thí nghiệm phù hợp với giả thuyết ban đầu của nhóm học sinh.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Sai, b) Sai, c) Đúng, d) Đúng.

    a) Sai: dung dịch KMnO4\mathrm{KMnO_4} được nhỏ từ burette, là dụng cụ (A); (B) là cốc thuỷ tinh, (C) là bình tam giác.

    b) Sai: q=C1−C2C1×100=10,70−9,9210,70×100≈7,3q=\dfrac{C_1-C_2}{C_1}\times100=\dfrac{10{,}70-9{,}92}{10{,}70}\times100\approx7{,}3, không phải 7,97{,}9.

    c) Đúng: MnO4−+5Fe2++8H+⟶Mn2++5Fe3++4H2O\mathrm{MnO_4^-}+5\mathrm{Fe^{2+}}+8\mathrm{H^+}\longrightarrow\mathrm{Mn^{2+}}+5\mathrm{Fe^{3+}}+4\mathrm{H_2O}, nên C2=5⋅2,20×10−2⋅9,9210,00=0,10912≈0,109C_2=\dfrac{5\cdot2{,}20\times10^{-2}\cdot9{,}92}{10{,}00}=0{,}10912\approx0{,}109.

    d) Đúng: cùng 10,00 mL10{,}00\ \text{mL} dung dịch Y, ngày thứ tám tốn ít KMnO4\mathrm{KMnO_4} hơn (9,92<10,70 mL9{,}92<10{,}70\ \text{mL}) nên C2<C1C_2<C_1: nồng độ FeSO4\mathrm{FeSO_4} giảm (Fe(II) bị O2\mathrm{O_2} oxi hoá), phù hợp giả thuyết.

  4. Câu 4.

    Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; O = 16; Al = 27; S = 32; K = 39; Mn = 55; Fe = 56.

    Trong phòng thí nghiệm, benzoic acid được điều chế từ toluene theo sơ đồ gồm hai giai đoạn được đánh số (1) và (2) như sau:

    C6H5CH3→(1)+ KMnO4(aq), t∘C6H5COOK→(2)+ HCl(aq)C6H5COOH\mathrm{C_6H_5CH_3}\xrightarrow[(1)]{+\,\mathrm{KMnO_4}(aq),\ t^\circ}\mathrm{C_6H_5COOK}\xrightarrow[(2)]{+\,\mathrm{HCl}(aq)}\mathrm{C_6H_5COOH}

    Trong một thí nghiệm tổng hợp benzoic acid theo sơ đồ trên, từ 2,0 mL toluene (khối lượng riêng bằng 0,867 g mL−10{,}867\ \text{g mL}^{-1}) thu được 1,40 gam benzoic acid. Biết KMnO4\mathrm{KMnO_4} và HCl được lấy dư. Hiệu suất của quá trình tổng hợp benzoic acid từ toluene là h%.

    Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:

    Liên kết

    O–H (alcohol)

    O–H (carboxylic acid)

    C=O (ester, carboxylic acid)

    Số sóng (cm−1\text{cm}^{-1})

    3650 – 3200

    3300 – 2500

    1780 – 1650

    • a)
      (Đáp án: Đúng)

      Giá trị của h là 60,9. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).

    • b)
      (Đáp án: Sai)

      Trong phản ứng với KMnO4(aq)\mathrm{KMnO_4}(aq) ở giai đoạn (1), toluene đóng vai trò là chất oxi hoá.

    • c)
      (Đáp án: Sai)

      Trên phổ hồng ngoại của benzoic acid, tín hiệu (peak) ở 1690 cm−11690\ \text{cm}^{-1} đặc trưng cho liên kết O–H.

    • d)
      (Đáp án: Đúng)

      Trong phản ứng ở giai đoạn (2), anion C6H5COO−\mathrm{C_6H_5COO^-} là một base theo thuyết Brønsted – Lowry.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Đúng, b) Sai, c) Sai, d) Đúng.

    a) Đúng: ntoluene=2,0⋅0,86792 moln_{\text{toluene}}=\dfrac{2{,}0\cdot0{,}867}{92}\ \text{mol}, nacid=1,40122 moln_{\text{acid}}=\dfrac{1{,}40}{122}\ \text{mol}, suy ra h=1,40/1221,734/92×100≈60,9h=\dfrac{1{,}40/122}{1{,}734/92}\times100\approx60{,}9.

    b) Sai: nhóm −CH3\mathrm{-CH_3} (C có số oxi hoá −3-3) bị oxi hoá thành −COO−\mathrm{-COO^-} (C có số oxi hoá +3+3), nên toluene là chất khử; KMnO4\mathrm{KMnO_4} là chất oxi hoá.

    c) Sai: peak ở 1690 cm−11690\ \text{cm}^{-1} nằm trong vùng 17801780–1650 cm−11650\ \text{cm}^{-1}, đặc trưng cho liên kết C=O; liên kết O–H của carboxylic acid hấp thụ ở 33003300–2500 cm−12500\ \text{cm}^{-1}.

    d) Đúng: ở giai đoạn (2), C6H5COO−+H+⟶C6H5COOH\mathrm{C_6H_5COO^-}+\mathrm{H^+}\longrightarrow\mathrm{C_6H_5COOH}: anion nhận proton nên là base theo Brønsted – Lowry.

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

  1. Câu 1.

    Có bao nhiêu công thức cấu tạo của aldehyde ứng với công thức phân tử C5H10O\mathrm{C_5H_{10}O}?

    Đáp án: 4

    Lời giải

    Aldehyde C5H10O\mathrm{C_5H_{10}O} có dạng C4H9CHO\mathrm{C_4H_9CHO}; gốc C4H9−\mathrm{C_4H_9-} có 4 cấu tạo:

    CH3CH2CH2CH2CHO\mathrm{CH_3CH_2CH_2CH_2CHO}; CH3CH2CH(CH3)CHO\mathrm{CH_3CH_2CH(CH_3)CHO}; (CH3)2CHCH2CHO\mathrm{(CH_3)_2CHCH_2CHO}; (CH3)3CCHO\mathrm{(CH_3)_3CCHO}.

    Đáp số: 4.

  2. Câu 2.

    Trong phân tử peptide cho dưới đây có bao nhiêu liên kết peptide?

    Công thức khung của một mạch peptide: đầu trái có nhóm NH2, đầu phải có nhóm COOH; dọc mạch có các nhóm C=O và NH xen kẽ, một nhánh mang nhóm COOH, một nhánh isopropyl và một nhánh dài mang nhóm NH2Công thức khung của một mạch peptide: đầu trái có nhóm NH2, đầu phải có nhóm COOH; dọc mạch có các nhóm C=O và NH xen kẽ, một nhánh mang nhóm COOH, một nhánh isopropyl và một nhánh dài mang nhóm NH2

    Đáp án: 4

    Lời giải

    Đọc mạch từ đầu NH2\mathrm{NH_2}: peptide được tạo từ 5 gốc α-amino acid là Ala–Gly–Glu–Val–Lys. Nhóm COOH ở nhánh của Glu và nhóm NH2\mathrm{NH_2} ở nhánh của Lys không tạo liên kết peptide.

    Mỗi liên kết −CO−NH−\mathrm{-CO-NH-} giữa hai gốc α-amino acid là một liên kết peptide, nên số liên kết peptide là 5−1=45-1=4.

    Đáp số: 4.

  3. Câu 3.

    Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; O = 16; Al = 27; S = 32; K = 39; Mn = 55; Fe = 56.

    Phần trăm khối lượng carbon trong benzene là a%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

    Đáp án: 92,3

    Lời giải

    Benzene là C6H6\mathrm{C_6H_6}, M=6⋅12+6⋅1=78M=6\cdot12+6\cdot1=78.

    a=7278×100≈92,3a=\dfrac{72}{78}\times100\approx92{,}3.

    Đáp số: 92,3.

  4. Câu 4.

    Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; O = 16; Al = 27; S = 32; K = 39; Mn = 55; Fe = 56.

    Lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam nhiên liệu (kí hiệu là Q, tính theo kJ g−1\text{kJ g}^{-1}) được sử dụng để đánh giá mức độ “giàu năng lượng” của nhiên liệu đó. Ở điều kiện chuẩn, giá trị Q của ethanol lỏng và một loại khí đốt G lần lượt là QEQ_E và QGQ_G. Cho biết: G chỉ chứa propane và butane với tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2; nhiệt tạo thành chuẩn (ΔfH298∘\Delta_f H^\circ_{298}) của các chất được cho trong bảng:

    Chất

    C2H5OH(l)\mathrm{C_2H_5OH}(l)

    C3H8(g)\mathrm{C_3H_8}(g)

    CH3(CH2)2CH3(g)\mathrm{CH_3(CH_2)_2CH_3}(g)

    CO2(g)\mathrm{CO_2}(g)

    H2O(l)\mathrm{H_2O}(l)

    O2(g)\mathrm{O_2}(g)

    ΔfH298∘ (kJ mol−1)\Delta_f H^\circ_{298}\ (\text{kJ mol}^{-1})

    –277,6

    –105,0

    –129,0

    –393,5

    –285,8

    0

    Đặt k=QGQEk=\dfrac{Q_G}{Q_E}, giá trị của k bằng bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).

    Đáp án: 1,68

    Lời giải

    Ethanol: C2H5OH+3O2⟶2CO2+3H2O\mathrm{C_2H_5OH}+3\mathrm{O_2}\longrightarrow2\mathrm{CO_2}+3\mathrm{H_2O}, ΔrH∘=2(−393,5)+3(−285,8)−(−277,6)=−1366,8 kJ\Delta_r H^\circ=2(-393{,}5)+3(-285{,}8)-(-277{,}6)=-1366{,}8\ \text{kJ}, nên QE=1366,846 kJ g−1Q_E=\dfrac{1366{,}8}{46}\ \text{kJ g}^{-1}.

    Propane: ΔrH∘=3(−393,5)+4(−285,8)−(−105,0)=−2218,7 kJ\Delta_r H^\circ=3(-393{,}5)+4(-285{,}8)-(-105{,}0)=-2218{,}7\ \text{kJ}; butane: ΔrH∘=4(−393,5)+5(−285,8)−(−129,0)=−2874,0 kJ\Delta_r H^\circ=4(-393{,}5)+5(-285{,}8)-(-129{,}0)=-2874{,}0\ \text{kJ}.

    Xét 1 mol propane và 2 mol butane: khối lượng 44+2⋅58=160 g44+2\cdot58=160\ \text{g}, nhiệt toả ra 2218,7+2⋅2874,0=7966,7 kJ2218{,}7+2\cdot2874{,}0=7966{,}7\ \text{kJ}, nên QG=7966,7160 kJ g−1Q_G=\dfrac{7966{,}7}{160}\ \text{kJ g}^{-1}.

    k=QGQE=7966,7/1601366,8/46≈1,68k=\dfrac{Q_G}{Q_E}=\dfrac{7966{,}7/160}{1366{,}8/46}\approx1{,}68.

    Đáp số: 1,68.

  5. Câu 5.

    Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; O = 16; Al = 27; S = 32; K = 39; Mn = 55; Fe = 56.

    Luyện thép từ gang là quá trình làm giảm hàm lượng carbon và một số nguyên tố khác có trong gang. Một nhà máy luyện thép sử dụng loại gang nguyên liệu trong đó carbon chiếm 4,60% về khối lượng, còn lại là sắt (coi hàm lượng các nguyên tố khác không đáng kể). Khi tiến hành luyện thép, một lượng 2,88 tấn khí oxygen được thổi vào 45,0 tấn gang nguyên liệu nóng chảy để oxi hoá carbon thành CO và CO2\mathrm{CO_2}. Hỗn hợp khí thu được chỉ gồm CO và CO2\mathrm{CO_2} có số mol bằng nhau. Phần trăm khối lượng carbon trong thép thu được là w%, còn lại là sắt. Coi sắt không bị mất đi trong quá trình luyện thép. Giá trị của w là bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).

    Đáp án: 1,45

    Lời giải

    Trong 45,0 tấn gang: mC=45,0⋅0,046=2,07m_{\mathrm{C}}=45{,}0\cdot0{,}046=2{,}07 tấn, mFe=42,93m_{\mathrm{Fe}}=42{,}93 tấn. Tính số mol theo đơn vị 106 mol10^6\ \text{mol} (khối lượng tính bằng tấn): nO2=2,8832=0,09n_{\mathrm{O_2}}=\dfrac{2{,}88}{32}=0{,}09.

    Đặt nCO=nCO2=xn_{\mathrm{CO}}=n_{\mathrm{CO_2}}=x; bảo toàn O: x+2x=2⋅0,09x+2x=2\cdot0{,}09, suy ra x=0,06x=0{,}06. Carbon bị oxi hoá: 2x=0,122x=0{,}12, tức 0,12⋅12=1,440{,}12\cdot12=1{,}44 tấn.

    Carbon còn lại: 2,07−1,44=0,632{,}07-1{,}44=0{,}63 tấn; w=0,630,63+42,93×100≈1,45w=\dfrac{0{,}63}{0{,}63+42{,}93}\times100\approx1{,}45.

    Đáp số: 1,45.

  6. Câu 6.

    Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; O = 16; Al = 27; S = 32; K = 39; Mn = 55; Fe = 56.

    Oleum Z (H2SO4⋅nSO3\mathrm{H_2SO_4\cdot nSO_3}) được tạo thành khi cho 100 kg dung dịch H2SO4\mathrm{H_2SO_4} 98% hấp thụ hoàn toàn 25 kg SO3\mathrm{SO_3}. Phần trăm khối lượng SO3\mathrm{SO_3} trong Z là b%. Xác định giá trị của b. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).

    Đáp án: 12,9

    Lời giải

    100 kg dung dịch chứa 98 kg98\ \text{kg} H2SO4\mathrm{H_2SO_4} và 2 kg2\ \text{kg} H2O\mathrm{H_2O}. Nước phản ứng với SO3\mathrm{SO_3}: SO3+H2O⟶H2SO4\mathrm{SO_3}+\mathrm{H_2O}\longrightarrow\mathrm{H_2SO_4}, tiêu tốn 218⋅80=809 kg\dfrac{2}{18}\cdot80=\dfrac{80}{9}\ \text{kg} SO3\mathrm{SO_3}.

    Khối lượng SO3\mathrm{SO_3} còn tự do trong oleum: 25−809=1459 kg25-\dfrac{80}{9}=\dfrac{145}{9}\ \text{kg}; khối lượng oleum: 100+25=125 kg100+25=125\ \text{kg}.

    b=145/9125×100≈12,9b=\dfrac{145/9}{125}\times100\approx12{,}9.

    Đáp số: 12,9.

Bảng đáp án mã đề 0338

Phần I

  1. 1. B
  2. 2. D
  3. 3. D
  4. 4. D
  5. 5. B
  6. 6. A
  7. 7. B
  8. 8. C
  9. 9. A
  10. 10. D
  11. 11. B
  12. 12. A
  13. 13. B
  14. 14. D
  15. 15. D
  16. 16. D
  17. 17. B
  18. 18. B

Phần II · Đ/S theo ý a, b, c, d

  1. 1. ĐSSS
  2. 2. SĐĐS
  3. 3. SSĐĐ
  4. 4. ĐSSĐ

Phần III

  1. 1. 4
  2. 2. 4
  3. 3. 92,3
  4. 4. 1,68
  5. 5. 1,45
  6. 6. 12,9