Câu 2 Phần II · Đề chính thức Hoá học 2025 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0335

Hoá học 2025 · Có lời giải chi tiết

Câu 2.

Trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh tìm hiểu ảnh hưởng của thời gian lưu giữ tới nồng độ FeSO4\mathrm{FeSO_4} trong dung dịch. Giả thuyết của nhóm học sinh là: “Khi để lâu, nồng độ FeSO4\mathrm{FeSO_4} trong dung dịch giảm”. Nhóm học sinh chuẩn bị 250,0 mL dung dịch FeSO4\mathrm{FeSO_4} (nồng độ khoảng 0,1 M) đựng trong bình kín (dán nhãn bình là Y) và tiến hành các thí nghiệm ở hai thời điểm khác nhau như sau:

- Ngày thứ nhất:
Bước 1: Lấy 10,00 mL dung dịch trong bình Y cho vào bình tam giác rồi thêm tiếp 5 mL dung dịch H2SO4\mathrm{H_2SO_4} 2 M.
Bước 2: Chuẩn độ dung dịch trong bình tam giác bằng dung dịch KMnO4 2,20×10−2 M\mathrm{KMnO_4}\ 2{,}20\times10^{-2}\ \text{M} đến khi xuất hiện màu hồng nhạt (bền trong khoảng 20 giây) thì dừng. Ghi lại thể tích dung dịch KMnO4\mathrm{KMnO_4} đã dùng.
Lặp lại thí nghiệm chuẩn độ thêm 2 lần. Thể tích trung bình của dung dịch KMnO4\mathrm{KMnO_4} sau 3 lần chuẩn độ là 10,70 mL. Nồng độ của Fe(II) xác định được là C1C_1 M.

- Ngày thứ tám:
Xác định lại hàm lượng Fe(II) của dung dịch chứa trong bình Y theo các bước tương tự như ngày thứ nhất. Thể tích trung bình của dung dịch KMnO4\mathrm{KMnO_4} sau 3 lần chuẩn độ là 9,92 mL. Nồng độ của Fe(II) xác định được là C2C_2 M.

Hình 1: ba dụng cụ thí nghiệm kí hiệu (A), (B), (C); (A) là ống dài chia vạch có khóa ở đầu dưới, (B) là dụng cụ hình cốc có vạch chia, (C) là dụng cụ hình nón có vạch chia, đặt cạnh đầu dưới của (A)Hình 1: ba dụng cụ thí nghiệm kí hiệu (A), (B), (C); (A) là ống dài chia vạch có khóa ở đầu dưới, (B) là dụng cụ hình cốc có vạch chia, (C) là dụng cụ hình nón có vạch chia, đặt cạnh đầu dưới của (A)

Nồng độ dung dịch KMnO4\mathrm{KMnO_4} như nhau trong các thí nghiệm chuẩn độ. Sự thay đổi nồng độ của Fe(II) (q%) được tính theo công thức: q%=C1−C2C1×100%q\%=\dfrac{C_1-C_2}{C_1}\times100\%.

  • a)

    Giá trị của q là 0,7. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).

    Sai
  • b)

    Khi chuẩn độ, dung dịch KMnO4\mathrm{KMnO_4} được nhỏ trực tiếp vào bình tam giác từ dụng cụ kí hiệu là (B) được minh họa ở Hình 1.

    Sai
  • c)

    Kết quả thu được từ các thí nghiệm phù hợp với giả thuyết ban đầu của nhóm học sinh.

    Đúng
  • d)

    Giá trị của C1C_1 là 0,118. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần nghìn).

    Đúng
Lời giải

a) Sai: q=C1−C2C1×100=10,70−9,9210,70×100≈7,3q=\dfrac{C_1-C_2}{C_1}\times100=\dfrac{10{,}70-9{,}92}{10{,}70}\times100\approx7{,}3, không phải 0,70{,}7.

b) Sai: dung dịch KMnO4\mathrm{KMnO_4} được nhỏ từ burette, là dụng cụ (A); (B) là cốc thuỷ tinh, (C) là bình tam giác.

c) Đúng: cùng 10,00 mL10{,}00\ \text{mL} dung dịch Y, ngày thứ tám tốn ít KMnO4\mathrm{KMnO_4} hơn (9,92<10,70 mL9{,}92<10{,}70\ \text{mL}) nên C2<C1C_2<C_1: nồng độ FeSO4\mathrm{FeSO_4} giảm (Fe(II) bị O2\mathrm{O_2} oxi hoá), phù hợp giả thuyết.

d) Đúng: MnO4−+5Fe2++8H+⟶Mn2++5Fe3++4H2O\mathrm{MnO_4^-}+5\mathrm{Fe^{2+}}+8\mathrm{H^+}\longrightarrow\mathrm{Mn^{2+}}+5\mathrm{Fe^{3+}}+4\mathrm{H_2O}, nên C1=5⋅2,20×10−2⋅10,7010,00=0,1177≈0,118C_1=\dfrac{5\cdot2{,}20\times10^{-2}\cdot10{,}70}{10{,}00}=0{,}1177\approx0{,}118.