Đề tham khảo Giáo dục kinh tế và pháp luật 2025 (Bộ GD&ĐT)

28 câu · 50 phút

Đề tham khảo Bộ GD&ĐT

PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

  1. Câu 1.

    Chủ thể nào sau đây đóng vai trò điều tiết hoạt động của các chủ thể kinh tế khác trong nền kinh tế?

    • A.

      Chủ thể nhà nước.

      Đáp án
    • B.

      Chủ thể tiêu dùng.

    • C.

      Chủ thể sản xuất.

    • D.

      Chủ thể trung gian.

    Lời giải

    Trong các chủ thể của nền kinh tế (sản xuất, tiêu dùng, trung gian, nhà nước), chủ thể nhà nước thực hiện chức năng quản lí nhà nước về kinh tế: tạo môi trường pháp lí, định hướng và điều tiết hoạt động của các chủ thể khác bằng pháp luật và chính sách. Các chủ thể còn lại chỉ tham gia sản xuất, tiêu dùng hoặc làm cầu nối trên thị trường.

    Chọn A.

  2. Câu 2.

    Việc cá nhân, tổ chức chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm là hình thức thực hiện pháp luật nào sau đây?

    • A.

      Tuân thủ pháp luật.

    • B.

      Thi hành pháp luật.

      Đáp án
    • C.

      Sử dụng pháp luật.

    • D.

      Áp dụng pháp luật.

    Lời giải

    Thi hành pháp luật là việc cá nhân, tổ chức chủ động làm những gì pháp luật quy định phải làm (thực hiện nghĩa vụ). Tuân thủ pháp luật là không làm điều pháp luật cấm; sử dụng pháp luật là làm điều pháp luật cho phép; áp dụng pháp luật là việc của cơ quan, người có thẩm quyền.

    Chọn B.

  3. Câu 3.

    Người lao động không có việc làm trong thời gian chuyển đổi giữa các công việc thuộc loại hình thất nghiệp nào sau đây?

    • A.

      Thất nghiệp cơ cấu.

    • B.

      Thất nghiệp tạm thời.

      Đáp án
    • C.

      Thất nghiệp chu kì.

    • D.

      Thất nghiệp thời vụ.

    Lời giải

    Thất nghiệp tạm thời xảy ra khi người lao động đang trong thời gian chuyển đổi công việc, tìm việc mới phù hợp hơn. Thất nghiệp cơ cấu do mất cân đối cung – cầu lao động giữa các ngành, vùng; thất nghiệp chu kì gắn với suy thoái kinh tế; thất nghiệp thời vụ do tính mùa vụ của sản xuất.

    Chọn B.

  4. Câu 4.

    Việc xây dựng phương án phân bổ đúng nguồn lực, đúng thời điểm trong quá trình sản xuất, kinh doanh và giải quyết mối quan hệ nội tại của doanh nghiệp là biểu hiện của năng lực nào sau đây của người kinh doanh?

    • A.

      Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

      Đáp án
    • B.

      Năng lực giải quyết mối quan hệ.

    • C.

      Năng lực tìm kiếm thị trường.

    • D.

      Năng lực phân phối sản phẩm.

    Lời giải

    Năng lực tổ chức, lãnh đạo của người kinh doanh thể hiện ở việc lập phương án phân bổ nguồn lực đúng lúc, đúng chỗ trong sản xuất, kinh doanh và giải quyết các mối quan hệ bên trong doanh nghiệp. Năng lực giải quyết mối quan hệ hướng chủ yếu tới quan hệ với đối tác, khách hàng bên ngoài.

    Chọn A.

  5. Câu 5.

    Theo Luật Bình đẳng giới năm 2006, nam, nữ được đối xử bình đẳng về bảo hiểm xã hội thuộc quyền bình đẳng giới trong lĩnh vực nào sau đây?

    • A.

      Chính trị.

    • B.

      Kinh tế.

    • C.

      Lao động.

      Đáp án
    • D.

      Y tế.

    Lời giải

    Theo Luật Bình đẳng giới năm 2006, bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động gồm: nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng, được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc về việc làm, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, điều kiện lao động và các điều kiện làm việc khác.

    Chọn C.

  6. Câu 6.

    Việc làm nào sau đây không thuộc quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân?

    • A.

      Góp ý xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật.

    • B.

      Tham gia thảo luận về các vấn đề quan trọng của đất nước.

    • C.

      Quyết định hình thức quản lí nhà nước ở cơ sở.

      Đáp án
    • D.

      Vận động mọi người góp ý kiến về các vấn đề của địa phương.

    Lời giải

    Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội cho phép công dân góp ý xây dựng văn bản pháp luật, thảo luận các vấn đề quan trọng của đất nước và địa phương, kiến nghị với cơ quan nhà nước. Việc quyết định hình thức quản lí nhà nước ở cơ sở do pháp luật và cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, không phải nội dung quyền của công dân.

    Chọn C.

  7. Câu 7.

    Một trong những yếu tố thể hiện sự khác biệt cơ bản giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế là

    • A.

      tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người.

    • B.

      chỉ số phát triển con người.

      Đáp án
    • C.

      thu nhập quốc dân bình quân đầu người.

    • D.

      tổng sản phẩm quốc nội.

    Lời giải

    Tăng trưởng kinh tế chỉ phản ánh sự gia tăng về lượng (GDP, GNI, GDP/GNI bình quân đầu người). Phát triển kinh tế là tăng trưởng gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lí và tiến bộ xã hội; tiến bộ xã hội được đo bằng chỉ số phát triển con người (HDI). Vì vậy HDI là yếu tố thể hiện sự khác biệt cơ bản giữa hai khái niệm; ba chỉ tiêu còn lại đều dùng để đo tăng trưởng.

    Chọn B.

  8. Câu 8.

    Để được bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm khi bị mất việc làm, người lao động nên tham gia loại hình bảo hiểm nào sau đây?

    • A.

      Bảo hiểm thất nghiệp.

      Đáp án
    • B.

      Bảo hiểm y tế.

    • C.

      Bảo hiểm xã hội.

    • D.

      Bảo hiểm thân thể.

    Lời giải

    Bảo hiểm thất nghiệp bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ học nghề, hỗ trợ duy trì việc làm và tìm kiếm việc làm. Bảo hiểm y tế chi trả chi phí khám chữa bệnh; bảo hiểm xã hội chi trả các chế độ ốm đau, thai sản, hưu trí, tử tuất…

    Chọn A.

  9. Câu 9.

    Chủ sở hữu có quyền bán, trao đổi, tặng, cho vay, để thừa kế, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng, tiêu hủy hoặc thực hiện các hình thức định đoạt khác phù hợp với quy định của pháp luật đối với tài sản là nội dung của quyền nào sau đây?

    • A.

      Chiếm hữu tài sản.

    • B.

      Định đoạt tài sản.

      Đáp án
    • C.

      Sử dụng tài sản.

    • D.

      Ủy quyền tài sản.

    Lời giải

    Quyền định đoạt là quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng hoặc tiêu hủy tài sản: bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, để thừa kế… Quyền chiếm hữu là nắm giữ, chi phối tài sản; quyền sử dụng là khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.

    Chọn B.

  10. Câu 10.

    Tổ chức có tư cách pháp nhân do ít nhất 05 thành viên chính thức tự nguyện thành lập, hợp tác tương trợ trong sản xuất, kinh doanh là đặc điểm cơ bản của mô hình sản xuất kinh doanh nào sau đây?

    • A.

      Mô hình kinh tế hợp tác xã.

      Đáp án
    • B.

      Mô hình kinh tế hộ gia đình.

    • C.

      Mô hình công ty cổ phần.

    • D.

      Mô hình doanh nghiệp tư nhân.

    Lời giải

    Hợp tác xã là tổ chức có tư cách pháp nhân, do ít nhất 05 thành viên chính thức tự nguyện thành lập, hợp tác tương trợ trong sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên. Hộ gia đình và doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân; công ty cổ phần có ít nhất 3 cổ đông và hoạt động vì lợi nhuận của cổ đông.

    Chọn A.

  11. Câu 11.

    Hiến pháp năm 2013 quy định nền kinh tế ở nước ta là

    • A.

      kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

      Đáp án
    • B.

      kinh tế hàng hóa định hướng xã hội chủ nghĩa.

    • C.

      kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

    • D.

      kinh tế thị trường hỗn hợp.

    Lời giải

    Hiến pháp năm 2013 quy định: nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo.

    Chọn A.

  12. Câu 12.

    Theo quy định của pháp luật hiện hành, người có hành vi tổ chức xâm nhập trái pháp luật nơi ở của người khác phải chịu trách nhiệm pháp lí nào sau đây?

    • A.

      Phạt tiền từ 200.000đ đến 500.000đ.

    • B.

      Cải tạo không giam giữ từ 18 tháng đến 24 tháng.

    • C.

      Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

      Đáp án
    • D.

      Cảnh cáo, nhắc nhở ở địa phương nơi cư trú.

    Lời giải

    Xâm nhập trái pháp luật chỗ ở của người khác là tội phạm theo Điều 158 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). Phạm tội có tổ chức thuộc khoản 2, bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. Cảnh cáo và cải tạo không giam giữ (đến 01 năm) chỉ có ở khung cơ bản (khoản 1), nên B và D không đúng; phạt tiền 200.000–500.000 đồng là mức xử phạt hành chính, không áp dụng cho tội phạm này.

    Chọn C.

  13. Câu 13.

    Theo quy định của pháp luật hiện hành, hành vi bắt giữ người mà không có quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát nhân dân là vi phạm quyền nào sau đây?

    • A.

      Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.

      Đáp án
    • B.

      Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng.

    • C.

      Quyền được pháp luật bảo hộ về sức khỏe.

    • D.

      Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự.

    Lời giải

    Quyền bất khả xâm phạm về thân thể: không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát nhân dân, trừ trường hợp phạm tội quả tang. Bắt giữ người trái quy định này là vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể.

    Chọn A.

  14. Câu 14.

    Nơi thực hiện các quan hệ thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động về tiền lương và các điều kiện làm việc trên cơ sở hợp đồng lao động thuộc nội dung của khái niệm nào sau đây?

    • A.

      Thị trường việc làm.

      Đáp án
    • B.

      Hợp đồng lao động.

    • C.

      Thị trường kinh doanh.

    • D.

      Hợp đồng tiền lương.

    Lời giải

    Thị trường việc làm là nơi gặp gỡ, thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động về tiền lương, tiền công và các điều kiện làm việc trên cơ sở hợp đồng lao động. Hợp đồng lao động chỉ là văn bản ghi nhận thỏa thuận đó, không phải "nơi" diễn ra quan hệ thỏa thuận.

    Chọn A.

  15. Câu 15.

    Trong bối cảnh xuất hiện nhiều doanh nghiệp sản xuất cùng mặt hàng với mình, công ty X với tiềm lực tài chính mạnh đã thực hiện chiến lược hạ giá bán sản phẩm thấp hơn chi phí sản xuất trong thời gian dài để thu hút người tiêu dùng. Việc làm của công ty X thể hiện hành vi

    • A.

      phù hợp với tập quán thương mại.

    • B.

      cạnh tranh không lành mạnh.

      Đáp án
    • C.

      vì lợi ích của người tiêu dùng.

    • D.

      vì lợi ích lâu dài của xã hội.

    Lời giải

    Lợi dụng tiềm lực tài chính để bán hàng thấp hơn giá thành trong thời gian dài nhằm loại bỏ đối thủ, giành khách hàng là hành vi cạnh tranh không lành mạnh, trái pháp luật và đạo đức kinh doanh. Giá thấp chỉ có lợi trước mắt; về lâu dài làm méo mó thị trường, gây hại cho doanh nghiệp khác, người tiêu dùng và xã hội.

    Chọn B.

  16. Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 16, 17.

    Theo báo cáo của ngành Bảo hiểm, tính đến hết tháng 6/2022, cả nước có trên 17,1 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH), đạt 33,87% lực lượng lao động trong độ tuổi; trên 86,8 triệu người tham gia bảo hiểm y tế (BHYT), đạt tỷ lệ bao phủ 88,99% dân số. Ngành Bảo hiểm đã giải quyết đầy đủ, kịp thời các chế độ BHXH, BHYT, bảo hiểm tai nạn. Trong đó, gần 6,3 triệu lượt người hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe, khoảng 409 nghìn người hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn, gần 65 triệu lượt người khám chữa bệnh BHYT nội trú và ngoại trú.

    Câu 16.

    Từ những số liệu trong thông tin trên, nhận định nào sau đây phù hợp với vai trò của bảo hiểm?

    • A.

      Gần 65 triệu lượt người khám bệnh trong khi có trên 86,8 triệu người tham gia BHYT, cho thấy khoảng 21,8 triệu người tham gia bảo hiểm nhưng không được hưởng lợi.

    • B.

      Gần 65 triệu lượt người khám, điều trị nội trú và ngoại trú đã được giảm bớt khó khăn về chi phí khám chữa bệnh.

      Đáp án
    • C.

      Gần 65 triệu lượt người khám, điều trị nội trú và ngoại trú bằng BHYT tạo gánh nặng cho ngân sách nhà nước.

    • D.

      33,87% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia BHXH mới được hưởng lợi từ việc làm này.

    Lời giải

    Bảo hiểm có vai trò chia sẻ rủi ro, giảm gánh nặng tài chính cho người tham gia khi gặp ốm đau, tai nạn… Gần 65 triệu lượt người khám chữa bệnh bằng BHYT đã được giảm bớt chi phí khám chữa bệnh. Người tham gia nhưng chưa phải khám bệnh vẫn được bảo vệ trước rủi ro và góp phần chia sẻ với người khác (A sai); C chỉ nói đến gánh nặng ngân sách, không phản ánh vai trò chia sẻ rủi ro, giảm chi phí cho người tham gia của bảo hiểm (C sai); D đánh giá sai lợi ích của BHXH.

    Chọn B.

  17. Câu 17.

    Trong thông tin trên, nội dung nào sau đây thể hiện trách nhiệm công dân về bảo hiểm?

    • A.

      Trên 86,8 triệu người tham gia BHYT.

      Đáp án
    • B.

      Gần 6,3 triệu lượt người được giải quyết các chế độ bảo hiểm.

    • C.

      Gần 65 triệu lượt người khám chữa bệnh BHYT nội trú và ngoại trú.

    • D.

      Khoảng 409 nghìn người hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn.

    Lời giải

    Tham gia BHYT là trách nhiệm của công dân theo quy định của pháp luật. Số liệu trên 86,8 triệu người tham gia BHYT thể hiện việc công dân thực hiện trách nhiệm đó. Các phương án B, C, D là quyền lợi được hưởng các chế độ bảo hiểm, không phải trách nhiệm.

    Chọn A.

  18. Câu 18.

    Quản lí thu, chi trong gia đình là việc sử dụng các khoản thu và chi nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của các thành viên sao cho phù hợp với

    • A.

      nguồn thu nhập.

      Đáp án
    • B.

      nhu cầu tiêu dùng.

    • C.

      mức sống trung bình của xã hội.

    • D.

      địa vị xã hội của gia đình.

    Lời giải

    Quản lí thu, chi trong gia đình là việc sử dụng các khoản thu và chi nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của các thành viên sao cho phù hợp với nguồn thu nhập của gia đình (chi không vượt thu, có tiết kiệm).

    Chọn A.

  19. Câu 19.

    Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về sự cần thiết của quản lí thu, chi trong gia đình?

    • A.

      Nâng cao chất lượng cuộc sống của các thành viên trong gia đình.

    • B.

      Kiểm soát được các khoản chi trong gia đình.

    • C.

      Kiểm soát được mọi khoản chi của các cá nhân trong gia đình.

      Đáp án
    • D.

      Phân bổ hợp lí nguồn thu trong gia đình.

    Lời giải

    Quản lí thu, chi giúp kiểm soát các khoản chi chung, phân bổ hợp lí nguồn thu và nâng cao chất lượng cuộc sống. Tuy nhiên, việc "kiểm soát mọi khoản chi của các cá nhân" là không đúng: mỗi thành viên có quyền chủ động với một phần thu nhập, chi tiêu cá nhân của mình; quản lí thu, chi không có nghĩa là kiểm soát toàn bộ.

    Chọn C.

  20. Câu 20.

    Theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023, mọi người được thông tin, giải thích về tình trạng sức khỏe, phương pháp, dịch vụ khám, chữa bệnh, giá dịch vụ khám bệnh, được hướng dẫn cách tự theo dõi, chăm sóc, phòng ngừa tai biến là một trong những nội dung của quyền nào dưới đây?

    • A.

      Quyền được khám bệnh, chữa bệnh.

      Đáp án
    • B.

      Quyền được lựa chọn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

    • C.

      Quyền được tôn trọng danh dự trong khám bệnh, chữa bệnh.

    • D.

      Quyền được lựa chọn dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.

    Lời giải

    Theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023, quyền được khám bệnh, chữa bệnh bao gồm việc được thông tin, giải thích về tình trạng sức khỏe, phương pháp, dịch vụ khám chữa bệnh, giá dịch vụ, và được hướng dẫn cách tự theo dõi, chăm sóc, phòng ngừa tai biến.

    Chọn A.

  21. Câu 21.

    Thanh tra Sở Y tế X phát hiện phòng khám đa khoa của ông T bán thuốc hết hạn sử dụng với tổng giá trị số thuốc được xác định là 25 triệu đồng. Theo quy định của pháp luật, hành vi bán thuốc hết hạn sử dụng của ông T phải chịu trách nhiệm pháp lí nào sau đây?

    • A.

      Cảnh cáo và buộc tiêu hủy toàn bộ số thuốc hết hạn sử dụng.

    • B.

      Phạt tiền và buộc tiêu hủy toàn bộ số thuốc hết hạn sử dụng.

      Đáp án
    • C.

      Thu hồi giấy phép hoạt động đối với phòng khám của ông T.

    • D.

      Phạt tiền, thu hồi chứng chỉ hành nghề vĩnh viễn đối với ông T.

    Lời giải

    Bán thuốc hết hạn sử dụng là vi phạm quy định về kinh doanh dược và bị xử phạt vi phạm hành chính: hình thức chính là phạt tiền, kèm biện pháp khắc phục hậu quả buộc tiêu hủy toàn bộ số thuốc hết hạn. Cảnh cáo không phải hình thức xử phạt cho hành vi này; thu hồi giấy phép hoạt động hay chứng chỉ hành nghề vĩnh viễn không tương xứng với vi phạm.

    Chọn B.

  22. Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 22, 23, 24.

    Hội nhập kinh tế quốc tế đã tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam tiếp cận thị trường toàn cầu. Một trong những mặt hàng có thế mạnh xuất khẩu lớn ở Việt Nam hiện nay là sầu riêng. Bốn tháng đầu năm 2024, mặt hàng này đã xuất khẩu đạt (khoảng) 111 600 tấn với giá trị trên 470 triệu đô la Mỹ, tăng 124,6% về lượng và 145,8% về giá trị so với cùng kì năm trước. Trong khi đó, công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) S có lô hàng xuất khẩu sầu riêng chứa cadmium (kim loại nặng) vượt mức cho phép. Phía đối tác yêu cầu công ty TNHH S đền bù 100% giá trị lô hàng bị trả lại nhưng công ty này không đồng ý do không có điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng.

    Câu 22.

    Trong thông tin trên, hội nhập kinh tế quốc tế đem lại lợi ích nào sau đây cho các doanh nghiệp trong hoạt động xuất khẩu sầu riêng tại Việt Nam?

    • A.

      Tăng giá trị xuất khẩu và khai thác tối ưu lợi thế quốc gia.

      Đáp án
    • B.

      Xuất khẩu đạt doanh thu 470 triệu đô la Mỹ trong năm 2024.

    • C.

      Tiếp cận thị trường và tăng giá trị xuất nhập khẩu là 124,6%.

    • D.

      Tạo việc làm và tăng thu nhập cho mọi tầng lớp dân cư.

    Lời giải

    Nhờ hội nhập kinh tế quốc tế, doanh nghiệp tiếp cận được thị trường toàn cầu, xuất khẩu sầu riêng tăng mạnh (tăng 145,8% về giá trị), qua đó tăng giá trị xuất khẩu và khai thác tối ưu lợi thế quốc gia về nông sản nhiệt đới. B sai vì 470 triệu USD chỉ là của bốn tháng đầu năm; C sai vì 124,6% là mức tăng về lượng xuất khẩu; D không có căn cứ trong thông tin.

    Chọn A.

  23. Câu 23.

    Theo quy định của pháp luật Việt Nam, hành vi vi phạm của công ty TNHH S phải chịu trách nhiệm pháp lí nào sau đây?

    • A.

      Buộc thu hồi sản phẩm và điều chỉnh quy trình xuất khẩu.

    • B.

      Đền bù cho đối tác 100% giá trị của lô hàng bị trả lại.

    • C.

      Xử phạt hành chính và cấm xuất khẩu trong thời gian quy định.

      Đáp án
    • D.

      Đình chỉ hoạt động kinh doanh của công ty TNHH S để khắc phục hậu quả.

    Lời giải

    Lô sầu riêng chứa cadmium vượt mức cho phép là vi phạm quy định về an toàn thực phẩm và chất lượng hàng xuất khẩu, nên công ty S phải chịu trách nhiệm hành chính: bị xử phạt và có thể bị cấm (tạm dừng) xuất khẩu trong thời gian theo quy định. Yêu cầu đền bù 100% giá trị lô hàng (B) là tranh chấp dân sự theo hợp đồng giữa hai bên, được giải quyết bằng thương lượng, hòa giải, trọng tài hoặc tòa án; đó không phải trách nhiệm pháp lí do vi phạm quy định của pháp luật Việt Nam mà câu hỏi đặt ra.

    Chọn C.

  24. Câu 24.

    Trong trường hợp trên, công ty TNHH S nên lựa chọn phương thức giải quyết đầu tiên nào sau đây phù hợp với nguyên tắc hợp tác quốc tế với phía đối tác?

    • A.

      Chủ động thương lượng với các bên liên quan.

      Đáp án
    • B.

      Đàm phán trực tiếp với chính phủ nước sở tại.

    • C.

      Đơn phương chấm dứt hợp đồng thương mại.

    • D.

      Đưa ra Tòa án quốc tế ngay khi phát sinh tranh chấp.

    Lời giải

    Theo nguyên tắc hợp tác, tôn trọng lẫn nhau trong quan hệ kinh tế quốc tế, khi phát sinh tranh chấp thương mại, các bên nên thương lượng trước tiên vì đây là cách nhanh, ít tốn kém và giữ được quan hệ đối tác. Chỉ khi thương lượng không thành mới dùng hòa giải, trọng tài hoặc tòa án. Đàm phán với chính phủ nước sở tại không phải cách giải quyết tranh chấp thương mại giữa các doanh nghiệp, còn đơn phương chấm dứt hợp đồng hay đưa ngay ra tòa án đi ngược tinh thần hợp tác (S lại là bên có hàng vi phạm).

    Chọn A.

PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai

  1. Câu 1.

    Năm 2020, Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Liên minh châu Âu (EU) được kí kết. Tháng 12/2022, EU thông báo thực hiện Thỏa thuận xanh châu Âu, sẽ đánh thuế carbon đối với tất cả hàng hóa được nhập khẩu vào thị trường này dựa trên cường độ phát thải khí nhà kính trong quy trình sản xuất ở nước sở tại. Theo đó, thỏa thuận ban đầu sẽ áp dụng đối với các hàng hóa nhập khẩu có nguy cơ gây ô nhiễm cao như xi măng, thép, phân bón, nhôm, điện và hydrogen. Cơ chế này sẽ được giới thiệu dần cho đến cuối năm 2025 và sau đó sẽ được áp dụng đầy đủ vào năm 2026. Nhận thức được tác động của Thỏa thuận xanh châu Âu, tập đoàn V đã nhanh chóng điều chỉnh chiến lược kinh doanh cho mục tiêu phát triển bền vững.

    • a)

      Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU là hình thức hội nhập song phương.

      Sai
    • b)

      Tập đoàn V cần chủ động đào tạo nhân sự cho chiến lược phát triển bền vững để phù hợp với lộ trình hội nhập của Việt Nam.

      Đúng
    • c)

      Việc điều chỉnh chiến lược kinh doanh của tập đoàn V là bước xác định ý tưởng kinh doanh.

      Sai
    • d)

      Đến năm 2026, tất cả hàng hóa Việt Nam không đạt được các tiêu chuẩn của Thỏa thuận xanh thì không được xuất khẩu vào thị trường EU.

      Sai
    Lời giải

    a) Sai: hội nhập song phương là giữa hai quốc gia; EU là liên minh khu vực gồm nhiều quốc gia, nên Hiệp định Việt Nam – EU không được xếp là hình thức hội nhập song phương theo cách phân loại này.

    b) Đúng: để đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và lộ trình hội nhập, doanh nghiệp cần chủ động đào tạo nguồn nhân lực có kĩ năng phù hợp.

    c) Sai: xác định ý tưởng kinh doanh là bước khởi đầu khi lập kế hoạch kinh doanh; tập đoàn V đang kinh doanh và chỉ điều chỉnh chiến lược cho phù hợp với bối cảnh mới.

    d) Sai: Thỏa thuận xanh đánh thuế carbon theo cường độ phát thải, ban đầu chỉ với một số nhóm hàng có nguy cơ ô nhiễm cao; nó không cấm tất cả hàng hóa không đạt tiêu chuẩn xuất khẩu vào EU.

  2. Câu 2.

    Sau một thời gian kinh doanh trực tuyến với nguồn hàng tốt và quảng cáo hấp dẫn, thu nhập bình quân của anh N lên đến 7 triệu đồng/ngày. Hằng tháng, anh chỉ trả một số tiền thuê mạng viễn thông, trả tiền công cho sinh viên làm bán thời gian cho mình sau khi đã khấu trừ 10% thuế thu nhập. Vì được trả lương cao nên một số sinh viên đã nghỉ học tạm thời để bán hàng cho anh. Thấy anh N kinh doanh có nguồn thu nhập tốt, chị Q đã tìm hiểu và đăng kí cửa hàng kinh doanh trực tuyến trên sàn thương mại điện tử. Trong quá trình kinh doanh, chị Q kê khai thuế đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn. Do chưa có kinh nghiệm bán hàng nên doanh thu của chị Q chưa đến 90 triệu đồng/năm.

    • a)

      Anh N không phải kê khai thuế vì anh kinh doanh trực tuyến độc lập, thường xuyên, không có địa điểm cố định.

      Sai
    • b)

      Chị Q đã kê khai thuế nhưng với doanh thu dưới 90 triệu đồng/năm, chị không phải đóng thuế.

      Đúng
    • c)

      Việc anh N khấu trừ 10% thuế thu nhập khi trả công cho sinh viên làm bán thời gian là đúng.

      Đúng
    • d)

      Sinh viên có quyền điều chỉnh kế hoạch học tập của mình để tham gia bán hàng cho anh N.

      Đúng
    Lời giải

    a) Sai: cá nhân kinh doanh trực tuyến có thu nhập vẫn có nghĩa vụ đăng kí, kê khai và nộp thuế như các hình thức kinh doanh khác.

    b) Đúng: cá nhân kinh doanh có doanh thu năm dưới ngưỡng không phải nộp thuế theo quy định thì không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân, nhưng vẫn phải kê khai. Doanh thu 90 triệu đồng/năm của chị Q thấp hơn ngưỡng này (khi Bộ ra đề, ngưỡng là 100 triệu đồng/năm).

    c) Đúng: khi trả tiền công cho lao động làm bán thời gian, không kí hợp đồng hoặc hợp đồng dưới 3 tháng, từ 2 triệu đồng/lần trở lên, người trả thu nhập phải khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân trước khi chi trả.

    d) Đúng: công dân có quyền học tập, được chủ động lựa chọn, điều chỉnh kế hoạch học tập (kể cả tạm nghỉ học) phù hợp với điều kiện của mình, theo quy định của cơ sở giáo dục.

  3. Câu 3.

    Công ty X do ông Q là giám đốc hoạt động theo mô hình nông nghiệp khép kín, được đầu tư, ứng dụng công nghệ trong sản xuất. Cứ hai năm một lần, ông Q tổ chức khám sức khỏe cho người lao động. Năm 2022, để giảm thiểu chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, công ty đã tận dụng khoảng không gian mái nhà xưởng để lắp đặt hệ thống điện mặt trời với tổng mức đầu tư 1,4 tỷ đồng và áp dụng các biện pháp nâng cao năng suất. Nhờ vậy, lợi nhuận công ty tăng lên, thu nhập của người lao động được cải thiện. Đến năm 2023, ông Q đã huy động thêm 40% vốn điều lệ từ người lao động để chuyển đổi công ty từ công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần.

    • a)

      Việc công ty X thực hiện các biện pháp nâng cao năng suất, cải thiện thu nhập cho người lao động là thực hiện trách nhiệm xã hội về kinh tế.

      Đúng
    • b)

      Việc đầu tư hệ thống điện mặt trời là trách nhiệm pháp lí của Công ty X.

      Sai
    • c)

      Ông Q tổ chức khám sức khỏe cho người lao động hai năm một lần là không đảm bảo quyền lợi được chăm sóc sức khỏe của người lao động.

      Đúng
    • d)

      Người lao động nên trở thành cổ đông của công ty vì họ chỉ phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ khác của công ty trong phạm vi số vốn đã đóng góp.

      Đúng
    Lời giải

    a) Đúng: nâng cao năng suất, tăng lợi nhuận và cải thiện thu nhập cho người lao động là thực hiện trách nhiệm kinh tế, một nội dung của trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

    b) Sai: pháp luật không bắt buộc doanh nghiệp lắp điện mặt trời; đây là quyết định tự nguyện nhằm giảm chi phí và bảo vệ môi trường, không phải trách nhiệm pháp lí.

    c) Đúng: theo Luật An toàn, vệ sinh lao động, hằng năm người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động; hai năm một lần là chưa đảm bảo quyền lợi của người lao động.

    d) Đúng: cổ đông công ty cổ phần chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp, nên rủi ro hữu hạn; đồng thời được chia lợi nhuận, gắn bó với công ty.

  4. Câu 4.

    Sau khi nhận được yêu cầu từ ngành sản xuất ô tô điện trong nước, Bộ Công nghiệp của nước N mở cuộc điều tra chống bán phá giá đối với mặt hàng xe ô tô điện được nhập khẩu từ nước P. Kết quả điều tra cho thấy có đủ căn cứ khẳng định mặt hàng ô tô điện nhập khẩu từ nước P được nhận trợ cấp từ chính phủ của mình trong quá trình sản xuất. Đại diện ngành sản xuất ô tô điện của nước N kiến nghị đánh thuế nhập khẩu 20% đối với mặt hàng ô tô điện nhập khẩu từ nước P để bảo vệ ngành sản xuất trong nước.

    • a)

      Trong trường hợp muốn khởi kiện bán phá giá mặt hàng ô tô điện nhập khẩu từ nước P, nước N sẽ thực hiện theo quy trình: khởi kiện – điều tra - kết luận – áp dụng biện pháp (nếu có).

      Đúng
    • b)

      Trong trường hợp bị khởi kiện vì bán phá giá, nước P có quyền yêu cầu tham vấn với nước N để giải quyết vụ việc.

      Đúng
    • c)

      Khi có đủ căn cứ khẳng định mặt hàng ô tô điện nhập khẩu từ nước P được nhận trợ cấp từ chính phủ, đại diện ngành sản xuất ô tô điện nước N có quyền áp thuế nhập khẩu 20%.

      Sai
    • d)

      Việc khởi kiện hành vi bán phá giá đối với mặt hàng ô tô điện được nhập khẩu từ nước P sẽ được thực hiện tại Tòa án của nước N.

      Sai
    Lời giải

    a) Đúng: quy trình xử lí vụ việc chống bán phá giá gồm: khởi kiện (nộp hồ sơ yêu cầu) – điều tra – kết luận – áp dụng biện pháp chống bán phá giá (nếu có).

    b) Đúng: theo cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO, nước bị áp dụng biện pháp có quyền yêu cầu tham vấn với nước kia để giải quyết vụ việc.

    c) Sai: chỉ cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới quyết định áp thuế; đại diện ngành sản xuất chỉ có quyền kiến nghị. Hơn nữa, việc hàng hóa được chính phủ trợ cấp là căn cứ cho biện pháp chống trợ cấp chứ không phải chống bán phá giá.

    d) Sai: vụ việc chống bán phá giá do cơ quan quản lí nhà nước của nước nhập khẩu (ở đây là Bộ Công nghiệp nước N) điều tra và xử lí theo thủ tục hành chính; tranh chấp giữa hai nước được giải quyết qua tham vấn hoặc cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO, không phải tại Tòa án của nước N.