Đề chính thức Giáo dục kinh tế và pháp luật 2025 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 1044

Mã đề 1044 · 28 câu · 50 phút · Cập nhật

Đề chính thức Bộ GD&ĐT

Đáp án đối chiếu với file đáp án của Bộ GD&ĐT

Trộn từ đề gốc mã đề 1002: cùng câu hỏi, chỉ khác thứ tự câu và phương án.Mã đề khác:102810321040

PHẦN I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

  1. Câu 1.

    Việc doanh nghiệp thuê người nổi tiếng có sức ảnh hưởng lớn đến cộng đồng để quảng cáo có nội dung sai sự thật, gây hiểu lầm về hàng hóa, dịch vụ là vi phạm quyền và nghĩa vụ trong kinh doanh ở nội dung nào sau đây?

    • A.

      Mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh.

    • B.

      Công khai thông tin về thành lập doanh nghiệp.

    • C.

      Lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      Bảo vệ lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Quảng cáo sai sự thật, gây hiểu lầm về hàng hóa, dịch vụ vi phạm nghĩa vụ bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng. Chọn D.

  2. Câu 2.

    Loại hình bảo hiểm trong đó người lao động tham gia được hỗ trợ học nghề, được bù đắp một phần thu nhập khi bị mất việc là

    • A.

      bảo hiểm con người.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      bảo hiểm thất nghiệp.

    • C.

      bảo hiểm tài sản.

    • D.

      bảo hiểm y tế.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Bảo hiểm thất nghiệp bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi bị mất việc làm, đồng thời hỗ trợ họ học nghề, tìm việc làm. Chọn B.

  3. Câu 3.

    Nguyên tắc nào sau đây của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) yêu cầu các nước thành viên phải từng bước mở cửa thị trường, xóa bỏ các rào cản trong thương mại quốc tế?

    • A.

      Tuân thủ cam kết.

    • B.

      Cạnh tranh minh bạch.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      Tự do hoá thương mại.

    • D.

      Thiện chí, trung thực.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Nguyên tắc tự do hóa thương mại của WTO yêu cầu các thành viên từng bước mở cửa thị trường, cắt giảm và xóa bỏ rào cản thương mại. Chọn C.

  4. Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 11, 12, 13

    Theo Báo cáo của Tổng cục thống kê, giai đoạn 2016 – 2020, Việt Nam có tốc độ tăng GDP bình quân đạt 5,99%/năm. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân giai đoạn này tăng 3,15%, thấp hơn mức tăng 7,65%/năm của giai đoạn 2011 – 2015. Tỉ lệ hộ nghèo giảm từ 9,2% năm 2016 xuống còn 4,8% năm 2020. Chỉ số phát triển con người (HDI) năm 2020 là 0,702 trong khi đó năm 2016 là 0,695. Trong năm 2016, Luật Bảo hiểm xã hội có hiệu lực thi hành cùng với các chính sách về tài chính cho y tế đã đảm bảo cơ hội tiếp cận dịch vụ y tế của người dân.

    Câu 4.

    Thông tin trên đề cập đến chỉ tiêu nào sau đây của tăng trưởng kinh tế?

    • A.
      (Đáp án đúng)

      Tổng sản phẩm quốc nội.

    • B.

      Chỉ số phát triển con người.

    • C.

      Chỉ số giá tiêu dùng.

    • D.

      Tỉ lệ hộ nghèo đa chiều.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Chỉ tiêu đo tăng trưởng kinh tế được nêu trong thông tin là tốc độ tăng GDP (tổng sản phẩm quốc nội). HDI và tỉ lệ hộ nghèo là chỉ tiêu của phát triển, CPI là chỉ số đo lạm phát. Chọn A.

  5. Câu 5.

    Theo thông tin trên, tác động tích cực của tăng trưởng kinh tế đối với phát triển bền vững được thể hiện ở nhận định nào sau đây?

    • A.
      (Đáp án đúng)

      Tăng trưởng kinh tế góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.

    • B.

      Tăng trưởng kinh tế thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hợp lí.

    • C.

      Tăng trưởng kinh tế làm tăng năng suất lao động bình quân.

    • D.

      Tăng trưởng kinh tế đã giải quyết triệt để vấn đề thất nghiệp.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Thông tin cho thấy tỉ lệ hộ nghèo giảm, HDI tăng, người dân được tiếp cận dịch vụ y tế tốt hơn: tăng trưởng kinh tế góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống. Thông tin không nói về cơ cấu kinh tế hay năng suất lao động. Chọn A.

  6. Câu 6.

    Chỉ số giá tiêu dùng bình quân trong giai đoạn 2016 – 2020 phản ánh tình hình kinh tế Việt Nam ở mức lạm phát nào sau đây?

    • A.
      (Đáp án đúng)

      Lạm phát vừa phải.

    • B.

      Lạm phát phi mã.

    • C.

      Giảm phát.

    • D.

      Siêu lạm phát.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    CPI bình quân tăng 3,15%/năm, tức mức tăng giá dưới 10%/năm, là lạm phát vừa phải. Chọn A.

  7. Câu 7.

    Việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp mang lại ý nghĩa nào sau đây?

    • A.

      Giải quyết triệt để vấn đề thất nghiệp.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      Góp phần bảo vệ môi trường.

    • C.

      Thu hẹp thị trường lao động.

    • D.

      Giảm lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Thực hiện trách nhiệm xã hội (trong đó có trách nhiệm với môi trường) giúp doanh nghiệp góp phần bảo vệ môi trường. Trách nhiệm xã hội không giải quyết "triệt để" thất nghiệp và không làm giảm lợi thế cạnh tranh. Chọn B.

  8. Câu 8.

    Hiến pháp năm 2013 quy định, Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật phản ánh trực tiếp nguyên tắc hoạt động nào sau đây của hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

    • A.

      Phân cấp, phân quyền.

    • B.

      Tam quyền phân lập.

    • C.

      Tập trung dân chủ.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      Pháp chế xã hội chủ nghĩa.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa đòi hỏi Nhà nước và các tổ chức trong hệ thống chính trị tổ chức, hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật. Chọn D.

  9. Câu 9.

    Nội dung nào sau đây không thể hiện sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế đối với các quốc gia?

    • A.
      (Đáp án đúng)

      Giúp các nước giảm áp lực gia tăng dân số tự nhiên.

    • B.

      Giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại.

    • C.

      Tạo cơ hội để mở rộng thị trường, thu hút vốn đầu tư.

    • D.

      Tạo nhiều việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Hội nhập kinh tế quốc tế giúp mở rộng thị trường, thu hút vốn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm. Giảm áp lực gia tăng dân số tự nhiên không phải là sự cần thiết của hội nhập kinh tế. Chọn A.

  10. Câu 10.

    Hiến pháp năm 2013 quy định, mọi người có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư; có quyền bảo vệ danh dự, uy tín của mình là thể hiện quyền nào sau đây của công dân?

    • A.

      Quyền sở hữu tài sản hợp pháp.

    • B.

      Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

    • D.

      Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Quyền được bảo vệ danh dự, uy tín của mình là nội dung của quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm. Chọn C.

  11. Câu 11.

    Nội dung nào sau đây không phải là tác động tiêu cực của lạm phát đối với doanh nghiệp?

    • A.
      (Đáp án đúng)

      Kích thích sản xuất và kinh doanh phát triển.

    • B.

      Giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất tăng cao.

    • C.

      Quy mô sản xuất của một số doanh nghiệp bị thu hẹp.

    • D.

      Lợi nhuận của doanh nghiệp bị giảm sút.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Lạm phát làm giá các yếu tố đầu vào tăng, lợi nhuận giảm, nhiều doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất. "Kích thích sản xuất và kinh doanh phát triển" không phải là tác động tiêu cực. Chọn A.

  12. Câu 12.

    Hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam không bao gồm cơ quan, tổ chức nào sau đây?

    • A.

      Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    • B.

      Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

    • C.

      Đảng Cộng sản Việt Nam.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      Đại sứ quán của các quốc gia khác tại Việt Nam.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Hệ thống chính trị Việt Nam gồm Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội. Đại sứ quán nước ngoài là cơ quan đại diện của quốc gia khác, không thuộc hệ thống này. Chọn D.

  13. Câu 13.

    Các suy nghĩ có tính sáng tạo, khả thi về cách tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ nhằm thu được lợi nhuận trong quá trình kinh doanh là

    • A.

      cơ chế kinh doanh.

    • B.

      chỉ tiêu kinh doanh.

    • C.

      môi trường kinh doanh.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      ý tưởng kinh doanh.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ sáng tạo, khả thi về cách tạo ra sản phẩm, dịch vụ để thu lợi nhuận. Chọn D.

  14. Câu 14.

    Công ty TM kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật. Để tiết kiệm chi phí, công ty TM không xử lí nước thải theo quy trình mà bí mật xả trực tiếp một lượng lớn nước thải ra sông khiến cá chết hàng loạt và ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân sống gần khu vực đó. Công ty TM đã vi phạm quyền và nghĩa vụ bảo vệ môi trường ở nội dung nào sau đây?

    • A.

      Lựa chọn địa điểm kinh doanh phù hợp.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      Xả nước thải được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

    • C.

      Chôn lấp chất thải nguy hại đúng quy trình kỹ thuật.

    • D.

      Kinh doanh ngành nghề mà pháp luật không cấm.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Công ty TM xả thẳng nước thải chưa xử lí ra sông, vi phạm nghĩa vụ xử lí nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi xả. Chọn B.

  15. Câu 15.

    Đối tượng H đã xâm nhập vào một khu di tích lịch sử cấp quốc gia, cố ý làm hỏng bảo vật được trưng bày ở đây. Sau đó, đối tượng này đã bị công an tạm giam 03 tháng để điều tra. Hành vi của đối tượng H vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ di sản văn hóa ở nội dung nào sau đây?

    • A.

      Nghiên cứu, tham quan di sản văn hóa.

    • B.

      Khai thác hợp pháp di sản văn hóa.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      Tôn trọng, bảo vệ di sản văn hóa.

    • D.

      Sở hữu hợp pháp di sản văn hóa.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Cố ý làm hỏng bảo vật trưng bày tại di tích là vi phạm nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ di sản văn hóa của công dân. Chọn C.

  16. Câu 16.

    Theo quy định của pháp luật, việc người dân phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề trong xã hội là thể hiện quyền nào sau đây của công dân?

    • A.
      (Đáp án đúng)

      Quyền tự do ngôn luận.

    • B.

      Quyền được pháp luật bảo hộ về sức khỏe.

    • C.

      Quyền bảo mật thông tin.

    • D.

      Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm về các vấn đề xã hội là thực hiện quyền tự do ngôn luận. Chọn A.

  17. Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 9, 10

    Việt Nam đã xây dựng các quy định pháp luật về sở hữu tài sản trí tuệ hài hòa với những hiệp định quốc tế lớn và điều chỉnh các quy định này cho phù hợp với Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương (CPTPP). Điều này tạo hành lang pháp lí cho các doanh nghiệp Việt Nam thích ứng với các yêu cầu của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.

    Câu 17.

    Để nâng cao hiệu quả hoạt động thương mại quốc tế, các doanh nghiệp Việt Nam không được thực hiện việc làm nào sau đây?

    • A.

      Tìm hiểu quy định của pháp luật về hợp đồng thương mại quốc tế.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      Mô phỏng, sao chép kiểu dáng công nghiệp trái phép.

    • C.

      Nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số trong kinh doanh.

    • D.

      Xây dựng chiến lược thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Sao chép trái phép kiểu dáng công nghiệp là xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, doanh nghiệp không được làm. Các việc còn lại đều giúp nâng cao hiệu quả thương mại quốc tế. Chọn B.

  18. Câu 18.

    Thông tin trên thể hiện mối quan hệ giữa pháp luật quốc tế và luật quốc gia ở nội dung nào sau đây?

    • A.

      Pháp luật quốc tế có nguồn gốc từ luật quốc gia.

    • B.

      Pháp luật quốc tế chịu sự quyết định của luật quốc gia.

    • C.

      Pháp luật quốc tế áp đặt quan điểm lên luật quốc gia.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      Pháp luật quốc tế là cơ sở để hoàn thiện luật quốc gia.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Việt Nam điều chỉnh pháp luật về sở hữu trí tuệ cho phù hợp với CPTPP: pháp luật quốc tế là cơ sở để hoàn thiện pháp luật quốc gia. Chọn D.

  19. Câu 19.

    Pháp luật quy định người dân tộc thiểu số được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực nào sau đây?

    • A.

      Văn hóa.

    • B.

      Giáo dục.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      Chính trị.

    • D.

      Kinh tế.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Quyền bầu cử, ứng cử, tham gia quản lí nhà nước của công dân các dân tộc thuộc lĩnh vực chính trị. Chọn C.

  20. Câu 20.

    Nhà nước ban hành văn bản quy phạm pháp luật để bảo đảm hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng quy định là thể hiện vai trò nào sau đây của pháp luật?

    • A.

      Công cụ để bảo đảm mọi nhu cầu của công dân.

    • B.

      Khẳng định quyền lực của tầng lớp lãnh đạo.

    • C.

      Cơ sở để kiểm soát việc chi tiêu của công dân.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      Phương tiện để Nhà nước quản lí xã hội.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Nhà nước ban hành văn bản quy phạm pháp luật để điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh, tức dùng pháp luật làm phương tiện quản lí xã hội. Chọn D.

  21. Câu 21.

    Gia đình bạn H có tổng thu nhập ổn định mỗi tháng là 60 triệu đồng từ tiền lương và hoạt động kinh doanh. Gia đình bạn H đã bàn bạc và quyết định phân chia tổng thu nhập thành các khoản chi mỗi tháng bao gồm: 30 triệu đồng chi thiết yếu, 18 triệu đồng chi không thiết yếu và 12 triệu đồng để tiết kiệm. Gia đình bạn H đã thực hiện những bước nào sau đây trong việc lập kế hoạch quản lí thu, chi?

    • A.

      Xác định tổng thu nhập và điều chỉnh kế hoạch thu, chi.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      Xác định tổng thu nhập và thống nhất các khoản chi thiết yếu, không thiết yếu.

    • C.

      Thống nhất các khoản chi không thiết yếu và thực hiện thu, chi theo kế hoạch.

    • D.

      Thống nhất các khoản chi thiết yếu và điều chỉnh kế hoạch thu, chi.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Gia đình H đã xác định tổng thu nhập (60 triệu đồng) và thống nhất chia thành khoản chi thiết yếu, không thiết yếu và tiết kiệm. Tình huống chưa nói đến việc thực hiện hay điều chỉnh kế hoạch. Chọn B.

  22. Câu 22.

    Theo quy định của pháp luật, người có hành vi chiếm đoạt số tiền bảo hiểm xã hội từ 500 triệu đồng trở lên phải chịu trách nhiệm pháp lí nào sau đây?

    • A.
      (Đáp án đúng)

      Phạt tù có thời hạn.

    • B.

      Phạt hành chính.

    • C.

      Phạt cảnh cáo.

    • D.

      Phạt cải tạo không giam giữ.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Chiếm đoạt tiền bảo hiểm xã hội với số tiền lớn (từ 500 triệu đồng trở lên) là tội phạm theo Bộ luật Hình sự, người vi phạm phải chịu trách nhiệm hình sự với hình phạt tù có thời hạn. Phạt hành chính, cảnh cáo không áp dụng cho mức vi phạm này. Chọn A.

  23. Câu 23.

    Nơi diễn ra sự thỏa thuận, xác lập quan hệ giữa người sử dụng lao động và người lao động là thị trường

    • A.

      tiền tệ.

    • B.

      tài chính.

    • C.

      chứng khoán.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      lao động.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Thị trường lao động là nơi người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận về việc làm, tiền lương và các điều kiện làm việc. Chọn D.

  24. Câu 24.

    Theo quy định của pháp luật, việc cơ quan có thẩm quyền xử phạt các doanh nghiệp có hành vi buôn bán hàng giả là thể hiện đặc điểm nào sau đây của pháp luật?

    • A.

      Tính chặt chẽ về hình thức.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      Tính quyền lực, bắt buộc chung.

    • C.

      Tính phù hợp về nội dung.

    • D.

      Tính tự giác, tự nguyện.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Pháp luật do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước; ai vi phạm đều bị xử lí. Đó là tính quyền lực, bắt buộc chung. Chọn B.

PHẦN II: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

  1. Câu 1.

    Ông N thành lập công ty X để kinh doanh vật tư nông nghiệp. Trong quá trình hoạt động, công ty X đã bán sản phẩm cho nhiều hộ kinh doanh mà không xuất hóa đơn bán hàng. Anh M sử dụng sản phẩm phân bón của công ty X cho vườn sầu riêng, sau một thời gian có nhiều cây sầu riêng xảy ra hiện tượng héo lá và chết. Anh M liên hệ chuyên gia đến thẩm định, kết quả thẩm định cho thấy cây chết do một số chất có trong phân bón của công ty X cung cấp gây ra. Qua tìm hiểu, anh M có chứng cứ về sản phẩm phân bón của công ty X có hàm lượng không đúng như thông tin được in trên bao bì sản phẩm. Anh M đã đăng thông tin kết quả thẩm định lên trang cá nhân để cảnh báo người tiêu dùng về sản phẩm phân bón của công ty X và trình báo cho cơ quan chức năng để giải quyết.

    • a)
      (Đáp án: Sai)

      Anh M đã vi phạm quyền tự do ngôn luận của công dân.

    • b)
      (Đáp án: Đúng)

      Ông N lựa chọn kinh doanh vật tư nông nghiệp là thực hiện quyền của công dân trong kinh doanh.

    • c)
      (Đáp án: Sai)

      Vì không xuất hóa đơn bán hàng, công ty X không phải chịu trách nhiệm pháp lí về các sản phẩm đã bán cho anh M.

    • d)
      (Đáp án: Sai)

      Công ty X không có nghĩa vụ phải bồi thường thiệt hại cho anh M.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Sai, b) Đúng, c) Sai, d) Sai.

    a) Sai: anh M đăng kết quả thẩm định đúng sự thật để cảnh báo người tiêu dùng và trình báo cơ quan chức năng, đó là thực hiện đúng quyền tự do ngôn luận, không vi phạm.

    b) Đúng: công dân có quyền tự do kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm; vật tư nông nghiệp là ngành nghề hợp pháp.

    c) Sai: việc không xuất hóa đơn bán hàng là một vi phạm khác (nghĩa vụ về thuế, hóa đơn); công ty X vẫn phải chịu trách nhiệm pháp lí về chất lượng sản phẩm đã bán.

    d) Sai: phân bón của công ty X có hàm lượng không đúng như thông tin in trên bao bì và đã làm chết cây của anh M, nên công ty X phải bồi thường thiệt hại cho anh M.

  2. Câu 2.

    Trải qua hơn 35 năm đổi mới, Việt Nam đã có quá trình hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ, tác động sâu sắc đến việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ của đất nước. Việt Nam kiên định con đường xã hội chủ nghĩa, đồng thời đổi mới phù hợp với tình hình thực tế. Sự nhất quán này tạo nền tảng vững chắc cho sự ổn định chính trị. Việt Nam đã chủ trì và tổ chức thành công nhiều sự kiện quốc tế lớn, đồng thời đã kí cam kết giảm thiểu phát thải khí nhà kính. Điều này góp phần giúp Việt Nam đạt được mức tăng trưởng kinh tế ổn định trong nhiều năm qua. Từ năm 1990 đến năm 2022, giá trị HDI của Việt Nam là 0,726, tăng gần 50% và đứng thứ 107 trên 193 quốc gia và vùng lãnh thổ. Tổng giá trị kim ngạch xuất – nhập khẩu của Việt Nam chiếm 180% GDP và tiếp tục giữ vị trí một trong những quốc gia có độ mở thương mại lớn trên thế giới.

    (Theo Tạp chí Kinh tế và Dự báo, ngày 17/03/2024)

    • a)
      (Đáp án: Đúng)

      Các doanh nghiệp Việt Nam cần chuyển đổi hoạt động theo hướng kinh tế xanh, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường toàn cầu.

    • b)
      (Đáp án: Sai)

      Tăng trưởng kinh tế không tác động đến sự thay đổi giá trị HDI của Việt Nam giai đoạn 1990 – 2022.

    • c)
      (Đáp án: Đúng)

      Thông tin trên cho thấy hội nhập kinh tế góp phần tăng giá trị kim ngạch xuất – nhập khẩu của Việt Nam.

    • d)
      (Đáp án: Đúng)

      Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam sau hơn 35 năm đổi mới đã góp phần thúc đẩy quá trình phát triển bền vững.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Đúng.

    a) Đúng: Việt Nam đã kí cam kết giảm thiểu phát thải khí nhà kính; chuyển đổi theo hướng kinh tế xanh giúp doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu của thị trường toàn cầu và nâng cao năng lực cạnh tranh.

    b) Sai: tăng trưởng kinh tế làm tăng thu nhập, tạo điều kiện đầu tư cho giáo dục, y tế nên góp phần làm giá trị HDI của Việt Nam tăng gần 50% trong giai đoạn 1990 – 2022.

    c) Đúng: nhờ hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ, tổng kim ngạch xuất – nhập khẩu của Việt Nam chiếm 180% GDP, thuộc nhóm quốc gia có độ mở thương mại lớn.

    d) Đúng: tăng trưởng kinh tế ổn định tạo điều kiện vật chất để nâng cao đời sống, chỉ số HDI và mở rộng thương mại, nhờ đó thúc đẩy phát triển bền vững.

  3. Câu 3.

    Công ty P của nước B (bên bán) và công ty T của nước A (bên mua) có trụ sở tại Việt Nam kí hợp đồng xuất khẩu 100 tấn cà phê với giá 4000 USD/tấn, thời gian giao hàng 45 ngày kể từ ngày kí hợp đồng, giao tại cảng H. Sau khi công ty P gửi hợp đồng đã kí, công ty T đã đơn phương thay đổi một số điều khoản quan trọng về điều kiện vận chuyển và để cho công ty khác thực hiện thay hợp đồng ban đầu. Công ty P sau đó tuyên bố hợp đồng vô hiệu vì bị thay đổi và từ chối thực hiện các nghĩa vụ theo thỏa thuận dự kiến ban đầu. Công ty T phải mua hàng từ một công ty khác với giá cao hơn nên đã yêu cầu công ty P bồi thường phần chênh lệch.

    • a)
      (Đáp án: Sai)

      Công ty P phải bồi thường phần thiệt hại cho công ty T.

    • b)
      (Đáp án: Đúng)

      Hợp đồng thương mại giữa công ty T và công ty P được xác lập theo nguyên tắc tự do giao kết hợp đồng.

    • c)
      (Đáp án: Đúng)

      Khi xảy ra tranh chấp, công ty P có thể căn cứ vào quy định của pháp luật quốc tế để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

    • d)
      (Đáp án: Đúng)

      Công dân nước A cư trú và làm việc ổn định tại trụ sở của công ty T ở Việt Nam được hưởng chế độ đối xử quốc gia.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Sai, b) Đúng, c) Đúng, d) Đúng.

    a) Sai: công ty T đơn phương thay đổi điều khoản quan trọng của hợp đồng đã kí; công ty P không có lỗi nên không phải bồi thường phần chênh lệch cho công ty T.

    b) Đúng: hai công ty tự nguyện thỏa thuận và kí kết hợp đồng, thể hiện nguyên tắc tự do giao kết hợp đồng.

    c) Đúng: đây là hợp đồng thương mại quốc tế; khi có tranh chấp, các bên có thể căn cứ vào pháp luật quốc tế (điều ước, tập quán thương mại quốc tế) để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

    d) Đúng: theo chế độ đối xử quốc gia, người nước ngoài cư trú, làm việc hợp pháp tại Việt Nam được hưởng sự đối xử như công dân Việt Nam trong các lĩnh vực theo quy định.

  4. Câu 4.

    Năm 2024, các chính sách an sinh xã hội của Việt Nam được thực hiện đầy đủ, kịp thời, đem lại hiệu quả lớn. Tính đến hết tháng 12/2024, đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) chiếm 42,7% lực lượng lao động trong độ tuổi (trong đó: BHXH bắt buộc đạt khoảng 17,8 triệu người, BHXH tự nguyện đạt hơn 2,3 triệu người). Số người tham gia bảo hiểm thất nghiệp ước đạt 15,8 triệu, chiếm khoảng 33% lực lượng lao động trong độ tuổi, tăng thêm 2,5 triệu người so với năm 2020. Tính đến tháng 01/2025, thực hiện chính sách về nhà ở, Chương trình phát động xóa nhà tạm, nhà dột nát của Chính phủ đã hỗ trợ được 35 466 căn nhà cho những người có hoàn cảnh khó khăn. Chương trình này đã góp phần vào việc giảm tỉ lệ hộ nghèo đa chiều và nâng cao mức sống cho người dân.

    (Theo báo điện tử baochinhphu.vn, ngày 27/01/2025)

    • a)
      (Đáp án: Đúng)

      Chương trình phát động xóa nhà tạm, nhà dột nát của Chính phủ đã góp phần nâng cao mức sống cho người dân.

    • b)
      (Đáp án: Sai)

      Năm 2024, bảo hiểm thất nghiệp đã bù đắp một phần thu nhập cho khoảng 33% lực lượng lao động trong độ tuổi bị mất việc làm.

    • c)
      (Đáp án: Đúng)

      Thông tin trên cho thấy hơn 2,3 triệu người trong độ tuổi lao động đã chủ động lựa chọn loại hình bảo hiểm phù hợp với mình.

    • d)
      (Đáp án: Sai)

      Chủ doanh nghiệp phải có nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện cho người lao động.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Sai.

    a) Đúng: chương trình đã hỗ trợ 35 466 căn nhà cho người có hoàn cảnh khó khăn, góp phần giảm tỉ lệ hộ nghèo đa chiều và nâng cao mức sống.

    b) Sai: 33% là tỉ lệ lực lượng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp, không phải tỉ lệ người bị mất việc làm được bù đắp thu nhập.

    c) Đúng: hơn 2,3 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, tức là đã tự lựa chọn loại hình bảo hiểm phù hợp với mình.

    d) Sai: bảo hiểm xã hội tự nguyện do người lao động tự lựa chọn tham gia; chủ doanh nghiệp có nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.

Bảng đáp án mã đề 1044

Phần I

  1. 1. D
  2. 2. B
  3. 3. C
  4. 4. A
  5. 5. A
  6. 6. A
  7. 7. B
  8. 8. D
  9. 9. A
  10. 10. C
  11. 11. A
  12. 12. D
  13. 13. D
  14. 14. B
  15. 15. C
  16. 16. A
  17. 17. B
  18. 18. D
  19. 19. C
  20. 20. D
  21. 21. B
  22. 22. A
  23. 23. D
  24. 24. B

Phần II · Đ/S theo ý a, b, c, d

  1. 1. SĐSS
  2. 2. ĐSĐĐ
  3. 3. SĐĐĐ
  4. 4. ĐSĐS