Đề tham khảo Địa lí 2025 (Bộ GD&ĐT)

28 câu · 50 phút

Đề tham khảo Bộ GD&ĐT

Đáp án đối chiếu với file đáp án của Bộ GD&ĐT

PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

  1. Câu 1.

    Phần đất liền của lãnh thổ nước ta tiếp giáp với quốc gia nào sau đây?

    • A.

      Thái Lan.

    • B.

      Trung Quốc.

      Đáp án
    • C.

      Ma-lai-xi-a.

    • D.

      Mi-an-ma.

    Lời giải

    Phần đất liền nước ta giáp Trung Quốc ở phía bắc, Lào và Cam-pu-chia ở phía tây. Thái Lan, Ma-lai-xi-a và Mi-an-ma không có chung biên giới trên đất liền với nước ta. Chọn B.

  2. Câu 2.

    Ở nước ta, bão thường kèm theo

    • A.

      mưa lớn, gió mạnh.

      Đáp án
    • B.

      cát bay, cát chảy.

    • C.

      đất nhiễm mặn, nhiễm phèn.

    • D.

      động đất, sóng thần.

    Lời giải

    Bão hình thành trên biển; khi đổ bộ vào đất liền thường gây mưa lớn và gió mạnh, kèm theo nước dâng, lũ lụt. Chọn A.

  3. Câu 3.

    Thành phố nào sau đây của nước ta thuộc loại đô thị đặc biệt?

    • A.

      Hạ Long.

    • B.

      Hà Nội.

      Đáp án
    • C.

      Biên Hòa.

    • D.

      Đà Nẵng.

    Lời giải

    Nước ta có hai đô thị loại đặc biệt là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Chọn B.

  4. Câu 4.

    Nguồn lao động ở nước ta hiện nay không có đặc điểm nào sau đây?

    • A.

      Lao động chiếm trên 50% dân số.

    • B.

      Chất lượng lao động ngày càng tăng.

    • C.

      Có khả năng hội nhập với quốc tế.

    • D.

      Ít kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.

      Đáp án
    Lời giải

    Nguồn lao động nước ta dồi dào (chiếm trên 50% dân số), chất lượng ngày càng tăng, có khả năng hội nhập quốc tế và giàu kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp. Vì vậy “ít kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp” không phải đặc điểm của lao động nước ta. Chọn D.

  5. Câu 5.

    Vật nuôi cung cấp sản lượng thịt lớn nhất ở nước ta hiện nay là

    • A.

      lợn.

      Đáp án
    • B.

      gia cầm.

    • C.

      trâu.

    • D.

      bò.

    Lời giải

    Lợn là vật nuôi cung cấp sản lượng thịt lớn nhất nước ta (hơn một nửa sản lượng thịt hơi), sau đó là gia cầm. Chọn A.

  6. Câu 6.

    Nhà máy thủy điện nào sau đây có công suất lớn nhất ở nước ta hiện nay?

    • A.

      Sơn La.

      Đáp án
    • B.

      Hòa Bình.

    • C.

      Thác Bà.

    • D.

      Trị An.

    Lời giải

    Nhà máy thủy điện Sơn La trên sông Đà có công suất lớn nhất nước ta (2 400 MW). Thác Bà và Trị An có công suất nhỏ hơn nhiều. Chọn A.

  7. Câu 7.

    Loại hình vận tải có khối lượng vận chuyển hàng hóa lớn nhất ở nước ta hiện nay là

    • A.

      đường bộ.

      Đáp án
    • B.

      đường hàng không.

    • C.

      đường biển.

    • D.

      đường sắt.

    Lời giải

    Đường bộ có khối lượng hàng hóa vận chuyển lớn nhất (khoảng 3/4 tổng khối lượng) nhờ mạng lưới rộng khắp, cơ động, phù hợp với quãng đường ngắn và trung bình. Đường biển có khối lượng luân chuyển lớn nhất, không phải khối lượng vận chuyển. Chọn A.

  8. Câu 8.

    Văn hóa sông nước miệt vườn là sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng du lịch nào sau đây?

    • A.

      Đồng bằng sông Cửu Long.

      Đáp án
    • B.

      Đông Nam Bộ.

    • C.

      Bắc Trung Bộ.

    • D.

      Tây Nguyên.

    Lời giải

    Văn hóa sông nước miệt vườn (chợ nổi, vườn cây ăn trái, kênh rạch) là sản phẩm du lịch đặc trưng của Đồng bằng sông Cửu Long. Chọn A.

  9. Câu 9.

    Trung du và miền núi Bắc Bộ không có thế mạnh kinh tế nào sau đây?

    • A.

      Khai thác và chế biến khoáng sản.

    • B.

      Phát triển chăn nuôi gia súc lớn.

    • C.

      Trồng cây công nghiệp, rau quả.

    • D.

      Phát triển năng lượng điện khí.

      Đáp án
    Lời giải

    Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh khai thác, chế biến khoáng sản, chăn nuôi gia súc lớn, trồng cây công nghiệp, rau quả cận nhiệt và ôn đới, phát triển thủy điện. Điện khí cần nguồn khí tự nhiên, phát triển ở Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long gắn với các mỏ khí ở thềm lục địa phía Nam. Chọn D.

  10. Câu 10.

    Hiện nay, huyện đảo nào sau đây thuộc Đồng bằng sông Hồng?

    • A.

      Lý Sơn.

    • B.

      Cô Tô.

      Đáp án
    • C.

      Cồn Cỏ.

    • D.

      Côn Đảo.

    Lời giải

    Cô Tô thuộc tỉnh Quảng Ninh, nằm trong vùng Đồng bằng sông Hồng. Lý Sơn thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ, Cồn Cỏ thuộc Bắc Trung Bộ, Côn Đảo thuộc Đông Nam Bộ. Chọn B.

  11. Câu 11.

    Duyên hải Nam Trung Bộ có nguồn lợi hải sản phong phú nhờ điều kiện nào sau đây?

    • A.

      Vùng biển rộng, khí hậu thuận lợi.

      Đáp án
    • B.

      Biển có nhiều vịnh sâu, kín gió.

    • C.

      Đường bờ biển dài và nhiều đảo.

    • D.

      Diện tích nước lợ, nước mặn lớn.

    Lời giải

    Nguồn lợi hải sản (tôm, cá) phong phú nhờ vùng biển rộng với nhiều ngư trường và khí hậu nhiệt đới thuận lợi cho sinh vật biển phát triển quanh năm. Vịnh sâu kín gió thuận lợi xây dựng cảng; diện tích nước lợ, nước mặn thuận lợi cho nuôi trồng. Chọn A.

  12. Câu 12.

    Hiện nay, Đông Nam Bộ đứng đầu cả nước về

    • A.

      khai thác dầu thô.

      Đáp án
    • B.

      nuôi trồng thủy sản.

    • C.

      trồng cây lương thực.

    • D.

      phát triển thủy điện.

    Lời giải

    Đông Nam Bộ đứng đầu cả nước về khai thác dầu thô (các mỏ ở thềm lục địa phía Nam như Bạch Hổ, Rạng Đông). Nuôi trồng thủy sản và trồng cây lương thực dẫn đầu là Đồng bằng sông Cửu Long; thủy điện dẫn đầu là Trung du và miền núi Bắc Bộ. Chọn A.

  13. Câu 13.

    Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta giàu phù sa?

    • A.

      Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi.

      Đáp án
    • B.

      Đất feralit có tầng phong hóa dày.

    • C.

      Vùng đồi núi có diện tích rộng lớn.

    • D.

      Phong hóa hóa học ở vùng đồi núi.

    Lời giải

    Lượng mưa lớn, tập trung theo mùa trên địa hình đồi núi dốc làm quá trình xâm thực, xói mòn diễn ra mạnh, đưa nhiều vật liệu vào sông nên sông ngòi giàu phù sa. Chọn A.

  14. Câu 14.

    Cho biểu đồ sau:

    biểu đồ miền cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế (%), các năm 2010, 2015, 2020, 2022: kinh tế Nhà nước 29,3; 28,7; 20,7; 20,5; kinh tế ngoài Nhà nước 43,0; 43,2; 50,5; 50,5; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 15,2; 18,1; 20,0; 20,5; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 12,5; 10,0; 8,8; 8,5biểu đồ miền cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế (%), các năm 2010, 2015, 2020, 2022: kinh tế Nhà nước 29,3; 28,7; 20,7; 20,5; kinh tế ngoài Nhà nước 43,0; 43,2; 50,5; 50,5; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 15,2; 18,1; 20,0; 20,5; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 12,5; 10,0; 8,8; 8,5

    Biểu đồ cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế ở nước ta giai đoạn 2010 – 2022

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, 2023. Nxb Thống kê)

    Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

    • A.

      Kinh tế Nhà nước và kinh tế ngoài Nhà nước có tỉ trọng tăng.

    • B.

      Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài và kinh tế Nhà nước có tỉ trọng giảm.

    • C.

      Tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước tăng 5,3% giai đoạn 2010 – 2022.

    • D.

      Tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước tăng nhiều nhất trong giai đoạn 2010 – 2022.

      Đáp án
    Lời giải

    Giai đoạn 2010 – 2022:

    – Kinh tế Nhà nước giảm từ 29,3% xuống 20,5% (giảm 8,8%).

    – Kinh tế ngoài Nhà nước tăng từ 43,0% lên 50,5% (tăng 7,5%).

    – Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng từ 15,2% lên 20,5% (tăng 5,3%).

    – Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm giảm từ 12,5% xuống 8,5%.

    A và B sai vì kinh tế Nhà nước giảm còn khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng. C sai vì 5,3% là mức tăng của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. Kinh tế ngoài Nhà nước tăng nhiều nhất (7,5%). Chọn D.

  15. Câu 15.

    Phát biểu nào sau đây đúng với ngoại thương ở nước ta hiện nay?

    • A.

      Tổng trị giá xuất khẩu và nhập khẩu ngày càng giảm.

    • B.

      Mạng lưới siêu thị, trung tâm thương mại ngày càng phát triển.

    • C.

      Thị trường mở rộng theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa.

      Đáp án
    • D.

      Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng.

    Lời giải

    Thị trường ngoại thương nước ta ngày càng mở rộng theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa. A sai vì tổng trị giá xuất nhập khẩu tăng; B và D là đặc điểm của nội thương. Chọn C.

  16. Câu 16.

    Thế mạnh tự nhiên để đa dạng hóa cơ cấu cây trồng ở Bắc Trung Bộ là

    • A.

      có nhiều nhóm đất khác nhau, khí hậu phân hóa.

      Đáp án
    • B.

      nền nhiệt, ẩm cao, mạng lưới sông ngòi dày đặc.

    • C.

      địa hình nhiều đồi núi, lượng mưa trung bình năm lớn.

    • D.

      nguồn nước dồi dào, tài nguyên sinh vật đa dạng.

    Lời giải

    Bắc Trung Bộ có nhiều nhóm đất (đất phù sa ở đồng bằng ven biển, đất feralit ở vùng đồi núi phía tây, đất cát ven biển) và khí hậu có sự phân hóa, nên có thể trồng nhiều loại cây khác nhau. Chọn A.

  17. Câu 17.

    Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên nước ta có ảnh hưởng nào sau đây đến phát triển kinh tế?

    • A.

      Tạo nên sự đa dạng về các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

    • B.

      Là cơ sở phân vùng kinh tế với các sản phẩm đặc trưng.

      Đáp án
    • C.

      Cho phép sản xuất nông nghiệp quy mô lớn ở các vùng.

    • D.

      Giảm tính liên kết trong phát triển kinh tế giữa các vùng.

    Lời giải

    Thiên nhiên phân hóa theo bắc – nam, đông – tây và độ cao làm mỗi vùng có những thế mạnh riêng; đây là cơ sở để phân vùng kinh tế, hình thành các vùng với sản phẩm đặc trưng. A là biểu hiện của sự phân hóa, không phải ảnh hưởng đến kinh tế. Chọn B.

  18. Câu 18.

    Đồng bằng sông Cửu Long phát triển mạnh các giống lúa cao sản, chất lượng cao nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

    • A.

      Giải quyết việc làm, tạo sinh kế bền vững cho người dân.

    • B.

      Phát huy kinh nghiệm sản xuất, bảo vệ môi trường sinh thái.

    • C.

      Thích ứng với biến đổi khí hậu, đáp ứng nhu cầu thị trường.

      Đáp án
    • D.

      Thúc đẩy hợp tác quốc tế, chủ động phòng chống thiên tai.

    Lời giải

    Đồng bằng sông Cửu Long chịu tác động mạnh của biến đổi khí hậu (xâm nhập mặn, hạn hán, ngập lụt), trong khi thị trường trong và ngoài nước ngày càng đòi hỏi gạo chất lượng cao. Phát triển giống lúa cao sản, chất lượng cao (nhiều giống chịu mặn, chịu hạn) giúp thích ứng với biến đổi khí hậu và đáp ứng nhu cầu thị trường. Chọn C.

PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai

  1. Câu 1.

    Cho thông tin sau:

    Địa hình của miền chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng, có nhiều dãy núi hướng vòng cung. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh và kéo dài nhất nước ta. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng nhiệt đới ẩm gió mùa. Ngoài ra, ở vùng núi cao có sự xuất hiện của các loài sinh vật cận nhiệt và ôn đới.

    • a)

      Nội dung trên thể hiện đặc điểm tự nhiên của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

      Sai
    • b)

      Trong miền, thành phần loài sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế với các kiểu rừng nhiệt đới ẩm gió mùa, rừng trên núi đá vôi.

      Đúng
    • c)

      Thực vật chính của miền là các cây họ dầu, săng lẻ, tếch,... Ở những nơi có mùa khô sâu sắc, kéo dài xuất hiện cây chịu hạn, rụng lá.

      Sai
    • d)

      Mùa đông lạnh và kéo dài nhất nước ta chủ yếu do các dãy núi chạy theo hướng vòng cung.

      Sai
    Lời giải

    Đoạn thông tin mô tả miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ: đồi núi thấp, nhiều dãy núi hướng vòng cung, mùa đông lạnh và kéo dài nhất nước ta.

    a) Sai: đây là miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, không phải miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

    b) Đúng: thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế, với rừng nhiệt đới ẩm gió mùa và rừng trên núi đá vôi.

    c) Sai: cây họ dầu, săng lẻ, tếch và rừng rụng lá vào mùa khô là đặc trưng của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.

    d) Sai: mùa đông lạnh và kéo dài nhất chủ yếu do miền chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc; các dãy núi hướng vòng cung chỉ tạo điều kiện cho gió lạnh xâm nhập sâu.

  2. Câu 2.

    Cho thông tin sau:

    Ngành dịch vụ có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất và đời sống. Sự phát triển dịch vụ góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân. Nước ta có nhiều điều kiện để phát triển ngành dịch vụ như: vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, trình độ phát triển kinh tế, dân cư và nguồn lao động, chính sách phát triển kinh tế, thị trường, lịch sử, văn hóa,...

    • a)

      Ngành dịch vụ đóng góp cao nhất trong cơ cấu GDP nước ta, góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế.

      Đúng
    • b)

      Trình độ phát triển kinh tế, chính sách phát triển kinh tế tác động đến quy mô và cơ cấu dịch vụ.

      Đúng
    • c)

      Vị trí địa lí, các điều kiện tự nhiên là điều kiện quan trọng để đáp ứng các tiêu chuẩn toàn cầu trong phát triển dịch vụ.

      Sai
    • d)

      Điều kiện về lịch sử, văn hóa là cơ sở chủ yếu để thúc đẩy phân công lao động dịch vụ theo lãnh thổ.

      Sai
    Lời giải

    a) Đúng: dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP nước ta (khoảng 42%) và góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

    b) Đúng: trình độ phát triển kinh tế quyết định đầu tư, quy mô và cơ cấu dịch vụ; chính sách định hướng sự phát triển của ngành.

    c) Sai: đáp ứng tiêu chuẩn toàn cầu phụ thuộc chủ yếu vào trình độ phát triển kinh tế, khoa học – công nghệ và chất lượng lao động. Vị trí địa lí và tự nhiên chủ yếu ảnh hưởng đến sự phân bố và một số loại hình dịch vụ như giao thông, du lịch.

    d) Sai: phân công lao động dịch vụ theo lãnh thổ chủ yếu do trình độ phát triển kinh tế và sự phân bố dân cư; lịch sử, văn hóa chủ yếu ảnh hưởng đến du lịch và tập quán tiêu dùng.

  3. Câu 3.

    Cho thông tin sau:

    Đồng bằng sông Cửu Long là một trong những vùng kinh tế ở nước ta chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu như: lũ lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, triều cường, nước biển dâng, sạt lở bờ sông, sạt lở các khu vực ven biển và các rủi ro khác liên quan đến biến đổi khí hậu.

    • a)

      Đồng bằng sông Cửu Long có ba mặt giáp biển, địa hình thấp nhất nước ta, có nhiều cửa sông đổ ra biển.

      Đúng
    • b)

      Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp trong vùng, sử dụng các loại cây trồng, vật nuôi thích ứng với hạn hán, chịu được ngập và xâm nhập mặn là giải pháp chủ yếu để giảm thiểu tác nhân gây ra biến đổi khí hậu.

      Sai
    • c)

      Giải pháp góp phần thích ứng với biến đổi khí hậu của vùng là đẩy mạnh trồng rừng, chủ động hội nhập quốc tế, trao đổi thông tin, huy động các nguồn lực để giảm thiểu phát thải nhà kính.

      Sai
    • d)

      Một trong những mục tiêu để phát triển kinh tế, ứng phó với biến đổi khí hậu của vùng là phát triển các mô hình sinh kế thông minh, nâng cao hiểu biết của người dân, thay đổi tập quán sản xuất.

      Đúng
    Lời giải

    a) Đúng: vùng giáp Biển Đông ở phía đông và nam, vịnh Thái Lan ở phía tây nam; địa hình thấp, phẳng nhất nước ta; sông Tiền, sông Hậu đổ ra biển qua nhiều cửa.

    b) Sai: dùng cây trồng, vật nuôi chịu hạn, chịu ngập, chịu mặn là giải pháp thích ứng với tác động của biến đổi khí hậu, không làm giảm tác nhân gây ra biến đổi khí hậu.

    c) Sai: giảm phát thải khí nhà kính, hội nhập quốc tế, huy động nguồn lực là các giải pháp giảm nhẹ biến đổi khí hậu, không phải giải pháp thích ứng của vùng.

    d) Đúng: phát triển sinh kế thông minh, nâng cao hiểu biết và thay đổi tập quán sản xuất giúp người dân thích ứng, ổn định đời sống.

  4. Câu 4.

    Cho biểu đồ:

    biểu đồ cột ghép trị giá xuất khẩu và nhập khẩu (tỉ USD) của In-đô-nê-xi-a: năm 2019 là 208,1 và 213,0; năm 2020 là 183,5 và 165,6; năm 2021 là 254,0 và 222,9; năm 2022 là 323,1 và 275,7biểu đồ cột ghép trị giá xuất khẩu và nhập khẩu (tỉ USD) của In-đô-nê-xi-a: năm 2019 là 208,1 và 213,0; năm 2020 là 183,5 và 165,6; năm 2021 là 254,0 và 222,9; năm 2022 là 323,1 và 275,7

    Biểu đồ trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của In-đô-nê-xi-a giai đoạn 2019 – 2022

    (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê 2024)

    • a)

      Năm 2022, In-đô-nê-xi-a có cán cân thương mại xuất siêu với trị giá cao nhất.

      Đúng
    • b)

      Từ năm 2019 đến năm 2022, In-đô-nê-xi-a có cán cân thương mại xuất siêu.

      Sai
    • c)

      Trị giá xuất khẩu và trị giá nhập khẩu của In-đô-nê-xi-a có biến động trong giai đoạn 2019 – 2022.

      Đúng
    • d)

      Năm 2022 so với năm 2019, trị giá nhập khẩu của In-đô-nê-xi-a tăng nhanh hơn trị giá xuất khẩu.

      Sai
    Lời giải

    Cán cân thương mại = xuất khẩu – nhập khẩu:

    – 2019: 208,1 – 213,0 = –4,9 tỉ USD (nhập siêu).

    – 2020: 183,5 – 165,6 = 17,9 tỉ USD.

    – 2021: 254,0 – 222,9 = 31,1 tỉ USD.

    – 2022: 323,1 – 275,7 = 47,4 tỉ USD.

    a) Đúng: năm 2022 xuất siêu 47,4 tỉ USD, cao nhất giai đoạn.

    b) Sai: năm 2019 In-đô-nê-xi-a nhập siêu.

    c) Đúng: cả xuất khẩu và nhập khẩu đều giảm năm 2020 rồi tăng năm 2021, 2022.

    d) Sai: so với năm 2019, xuất khẩu năm 2022 bằng 323,1 : 208,1 ≈ 155,3%, nhập khẩu bằng 275,7 : 213,0 ≈ 129,4%; xuất khẩu tăng nhanh hơn.

PHẦN III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

  1. Câu 1.

    Cho bảng số liệu:

    Nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2022 tại trạm quan trắc Nha Trang

    (Đơn vị: °C)

    Tháng

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Nhiệt độ

    25,1

    25,3

    26,8

    27,1

    28,7

    29,4

    28,9

    28,6

    28,4

    26,8

    26,7

    24,8

    (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2022, Nxb Thống kê 2023)

    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình năm 2022 tại trạm quan trắc Nha Trang là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

    Đáp án: 27,2

    Lời giải

    Tổng nhiệt độ 12 tháng = 25,1 + 25,3 + 26,8 + 27,1 + 28,7 + 29,4 + 28,9 + 28,6 + 28,4 + 26,8 + 26,7 + 24,8 = 326,6.

    Nhiệt độ trung bình năm = 326,6 : 12 ≈ 27,2 °C.

    Đáp án: 27,2.

  2. Câu 2.

    Cho bảng số liệu:

    Mực nước một số sông chính ở nước ta năm 2022

    (Đơn vị: cm)

    Mực nước

    Cao nhất

    Thấp nhất

    Sông Mã (trạm Cẩm Thủy)

    1798

    1120

    Sông Cả (trạm Dừa)

    2277

    1327

    (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2022, Nxb Thống kê 2023)

    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2022, sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Cả tại trạm Dừa cao hơn so với sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Mã tại trạm Cẩm Thủy là bao nhiêu cm.

    Đáp án: 272

    Lời giải

    Sông Cả (trạm Dừa): 2277 – 1327 = 950 cm.

    Sông Mã (trạm Cẩm Thủy): 1798 – 1120 = 678 cm.

    Chênh lệch: 950 – 678 = 272 cm.

    Đáp án: 272.

  3. Câu 3.

    Năm 2022, nước ta có tỉ suất sinh thô là 15,2‰, tỉ suất chết thô là 6,1‰. Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của nước ta là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).

    Đáp án: 0,91

    Lời giải

    Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên = tỉ suất sinh thô – tỉ suất chết thô = 15,2 – 6,1 = 9,1‰ = 0,91%.

    Đáp án: 0,91.

  4. Câu 4.

    Năm 2022, tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của nước ta là 731,5 tỉ USD, trong đó trị giá xuất khẩu là 371,7 tỉ USD. Hãy cho biết tỉ trọng trị giá nhập khẩu của nước ta trong tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

    Đáp án: 49,2

    Lời giải

    Trị giá nhập khẩu = 731,5 – 371,7 = 359,8 tỉ USD.

    Tỉ trọng nhập khẩu = 359,8 : 731,5 × 100 ≈ 49,2%.

    Đáp án: 49,2.

  5. Câu 5.

    Năm 2022, sản lượng lương thực có hạt của nước ta là 47,1 triệu tấn, số dân là 99,5 triệu người. Hãy cho biết sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người của nước ta là bao nhiêu kg/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

    Đáp án: 473

    Lời giải

    Bình quân lương thực có hạt theo đầu người = 47,1 triệu tấn : 99,5 triệu người ≈ 0,4734 tấn/người ≈ 473 kg/người.

    Đáp án: 473.

  6. Câu 6.

    Cho bảng số liệu:

    Tổng diện tích có rừng, diện tích rừng trồng ở Tây Nguyên năm 2015 và năm 2022

    (Đơn vị: nghìn ha)

    Tiêu chí \ Năm

    2015

    2022

    Tổng diện tích có rừng

    2561,9

    2571,1

    Diện tích rừng trồng

    315,9

    480,3

    (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2016, 2022; Nxb Thống kê 2017, 2023)

    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ diện tích rừng trồng trong tổng diện tích có rừng ở Tây Nguyên năm 2022 so với năm 2015 tăng thêm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

    Đáp án: 6,4

    Lời giải

    Tỉ lệ diện tích rừng trồng trong tổng diện tích có rừng:

    – Năm 2015: 315,9 : 2561,9 × 100 ≈ 12,33%.

    – Năm 2022: 480,3 : 2571,1 × 100 ≈ 18,68%.

    Tăng thêm: 18,68 – 12,33 ≈ 6,4%.

    Đáp án: 6,4.

Bảng đáp án

Phần I

  1. 1. B
  2. 2. A
  3. 3. B
  4. 4. D
  5. 5. A
  6. 6. A
  7. 7. A
  8. 8. A
  9. 9. D
  10. 10. B
  11. 11. A
  12. 12. A
  13. 13. A
  14. 14. D
  15. 15. C
  16. 16. A
  17. 17. B
  18. 18. C

Phần II · Đ/S theo ý a, b, c, d

  1. 1. SĐSS
  2. 2. ĐĐSS
  3. 3. ĐSSĐ
  4. 4. ĐSĐS

Phần III

  1. 1. 27,2
  2. 2. 272
  3. 3. 0,91
  4. 4. 49,2
  5. 5. 473
  6. 6. 6,4