# Đề chính thức Địa lí 2026 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0936

Địa lí · 2026 · Đề chính thức Bộ GD&ĐT · mã đề 0936 · 50 phút  
Đáp án đối chiếu với file đáp án của Bộ GD&ĐT.  
Cập nhật: 27/10/2026. Nguồn: PrepMoon (https://prepmoon.com).

Bản PDF:

- [de-chinh-thuc-dia-li-2026-bo-gd-dt-ma-de-0936](https://static.prepmoon.com/media/2026/10/be103217-414b-4607-a95c-e71f5ffc7865.pdf)

Làm bài trực tuyến, chấm điểm ngay: https://prepmoon.com/de-thi/dia-li/de-chinh-thuc-dia-li-2026-bo-gd-dt-ma-de-0936

## PHẦN I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

### Câu 1 Phần I

Nền kinh tế tri thức **không** có đặc điểm nào sau đây?

- **A.** Tự do hóa việc di chuyển luồng vốn quốc tế.
- **B.** Giáo dục đóng vai trò ngày càng quan trọng.
- **C.** Sở hữu trí tuệ là nguồn lực quan trọng nhất.
- **D.** Sử dụng thành tựu của khoa học – công nghệ.

**Đáp án đúng:** A

**Lời giải:**

Nền kinh tế tri thức có đặc điểm: tri thức, sở hữu trí tuệ là nguồn lực quan trọng nhất, sử dụng thành tựu khoa học – công nghệ, giáo dục có vai trò ngày càng lớn. Tự do hóa việc di chuyển luồng vốn quốc tế là biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế. Chọn A.

### Câu 2 Phần I

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các mô hình nông nghiệp mới ở Bắc Trung Bộ là

- **A.** nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu thị trường, phát triển bền vững.
- **B.** tạo ra các sản phẩm xuất khẩu, tăng nhanh hiệu quả kinh tế, bảo vệ môi trường.
- **C.** phát huy thế mạnh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giải quyết vấn đề môi trường.
- **D.** tăng năng suất và chất lượng sản phẩm, tăng giá trị, thuận lợi cho việc chế biến.

**Đáp án đúng:** A

**Lời giải:**

Các mô hình nông nghiệp mới (nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sinh thái…) giúp nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường và hướng tới phát triển bền vững. Chọn A.

### Câu 3 Phần I

Quốc gia nào sau đây nằm ở khu vực thượng nguồn sông Mê Công?

- **A.** Phi-lip-pin.
- **B.** Cam-pu-chia.
- **C.** Trung Quốc.
- **D.** Thái Lan.

**Đáp án đúng:** C

**Lời giải:**

Sông Mê Công bắt nguồn từ cao nguyên Tây Tạng, thượng nguồn chảy trên lãnh thổ Trung Quốc. Thái Lan, Cam-pu-chia nằm ở trung và hạ lưu; Phi-lip-pin là quốc gia quần đảo. Chọn C.

### Câu 4 Phần I

Cho biểu đồ sau:

![biểu đồ cột ghép lao động có việc làm phân theo ngành kinh tế, đơn vị triệu người: năm 2015 nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản 23,1; công nghiệp và xây dựng 12,2; dịch vụ 17,7; năm 2024 lần lượt là 13,7; 17,4; 20,8](https://static.prepmoon.com/media/2026/10/a5814d10-9447-4533-9f9a-5b9c20c7b0d8.webp)

**Lao động có việc làm phân theo ngành kinh tế ở nước ta năm 2015 và năm 2024**

*(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2020, 2024; Nxb Thống kê)*

Nhận xét nào sau đây đúng với lao động có việc làm ở nước ta năm 2024 so với năm 2015?

- **A.** Tỉ trọng lao động dịch vụ tăng thêm 6,7%.
- **B.** Lao động công nghiệp và xây dựng tăng thêm 3,1 triệu người.
- **C.** Số lượng lao động có việc làm trong các ngành kinh tế đều tăng.
- **D.** Tỉ trọng lao động nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản có xu hướng tăng.

**Đáp án đúng:** A

**Lời giải:**

Tổng số lao động có việc làm năm 2015: 23,1 + 12,2 + 17,7 = 53,0 triệu người; năm 2024: 13,7 + 17,4 + 20,8 = 51,9 triệu người.

– Lao động nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản giảm (23,1 → 13,7), nên C sai.

– Lao động công nghiệp và xây dựng tăng 17,4 – 12,2 = 5,2 triệu người, nên B sai.

– Tỉ trọng lao động dịch vụ: 17,7/53,0 ≈ 33,4% → 20,8/51,9 ≈ 40,1%, tăng khoảng 6,7%, nên A đúng.

– Tỉ trọng lao động nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản giảm (43,6% → 26,4%), nên D sai.

Chọn A.

### Câu 5 Phần I

Cây công nghiệp lâu năm ở nước ta hiện nay

- **A.** có diện tích ngày càng giảm.
- **B.** mang lại hiệu quả kinh tế cao.
- **C.** chủ yếu là các cây cận nhiệt.
- **D.** tập trung nhiều ở đồng bằng.

**Đáp án đúng:** B

**Lời giải:**

Cây công nghiệp lâu năm (cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, chè…) có giá trị xuất khẩu lớn, mang lại hiệu quả kinh tế cao. Diện tích nhìn chung tăng, chủ yếu là cây nhiệt đới và tập trung ở trung du, miền núi (Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Trung du và miền núi phía Bắc). Chọn B.

### Câu 6 Phần I

Biện pháp tăng độ phì cho đất nông nghiệp ở đồng bằng nước ta là

- **A.** bón phân hữu cơ.
- **B.** làm ruộng bậc thang.
- **C.** đào hố vảy cá.
- **D.** trồng cây theo băng.

**Đáp án đúng:** A

**Lời giải:**

Ở đồng bằng, cần thâm canh hợp lí, bón phân hữu cơ để tăng độ phì cho đất. Đào hố vảy cá, trồng cây theo băng, làm ruộng bậc thang là các biện pháp chống xói mòn đất ở vùng đồi núi. Chọn A.

### Câu 7 Phần I

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có

- **A.** khoáng sản phong phú.
- **B.** đồng bằng rộng.
- **C.** số giờ nắng nhiều.
- **D.** nhiều sông lớn.

**Đáp án đúng:** C

**Lời giải:**

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến, mỗi năm Mặt Trời lên thiên đỉnh hai lần, góc nhập xạ lớn nên nhận lượng bức xạ lớn và có số giờ nắng nhiều. Chọn C.

### Câu 8 Phần I

Nơi nào sau đây thường mưa ít?

- **A.** Dòng biển nóng chảy qua.
- **B.** Sườn núi đón gió ẩm.
- **C.** Sườn núi khuất gió.
- **D.** Khu vực khí áp thấp.

**Đáp án đúng:** C

**Lời giải:**

Ở sườn khuất gió, không khí đã mất phần lớn hơi nước khi vượt sườn đón gió, khi đi xuống lại nóng lên và khô nên mưa ít. Sườn đón gió ẩm, khu vực áp thấp và nơi có dòng biển nóng chảy qua đều mưa nhiều. Chọn C.

### Câu 9 Phần I

Việc phát triển cơ sở hạ tầng ở Đông Nam Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

- **A.** Thu hút các nguồn đầu tư, phát triển kinh tế, đáp ứng nhu cầu người dân.
- **B.** Phát triển ngành du lịch, giải quyết vấn đề việc làm, nâng cao thu nhập.
- **C.** Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao vị thế vùng, hội nhập với khu vực.
- **D.** Đẩy mạnh đô thị hóa, đáp ứng tốt nhu cầu đi lại, tăng cường sự kết nối.

**Đáp án đúng:** A

**Lời giải:**

Cơ sở hạ tầng (giao thông, điện, nước, thông tin liên lạc) phát triển giúp Đông Nam Bộ thu hút mạnh các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước, thúc đẩy kinh tế phát triển và đáp ứng nhu cầu sản xuất, đời sống của người dân. Chọn A.

### Câu 10 Phần I

Phương pháp nào sau đây được sử dụng để thể hiện hướng dòng biển trên bản đồ?

- **A.** Bản đồ – biểu đồ.
- **B.** Khoanh vùng.
- **C.** Kí hiệu.
- **D.** Đường chuyển động.

**Đáp án đúng:** D

**Lời giải:**

Phương pháp đường chuyển động dùng để thể hiện sự di chuyển của các đối tượng như dòng biển, hướng gió, luồng di dân. Chọn D.

### Câu 11 Phần I

Các làng nghề truyền thống của nước ta phân bố chủ yếu ở

- **A.** hải đảo.
- **B.** nông thôn.
- **C.** thành thị.
- **D.** miền núi.

**Đáp án đúng:** B

**Lời giải:**

Làng nghề truyền thống gắn với sản xuất nông nghiệp và cộng đồng dân cư nông thôn nên phân bố chủ yếu ở nông thôn, nhất là các vùng đồng bằng. Chọn B.

### Câu 12 Phần I

Đô thị hóa có tác động tích cực nào sau đây đối với dân cư ở nước ta?

- **A.** Nâng cao thu nhập người dân, cải thiện chất lượng cuộc sống.
- **B.** Phổ biến lối sống hiện đại, làm chậm quá trình già hóa dân số.
- **C.** Thay đổi cơ cấu dân số thành thị; làm tăng mức sinh, mức tử.
- **D.** Gia tăng tỉ lệ dân số đô thị, thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư.

**Đáp án đúng:** A

**Lời giải:**

Đô thị hóa tạo nhiều việc làm, nâng cao thu nhập, mở rộng các dịch vụ y tế, giáo dục, văn hóa nên cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân. Chọn A.

### Câu 13 Phần I

Công nghiệp dệt, may ở Đồng bằng sông Hồng phát triển dựa trên thế mạnh nào sau đây?

- **A.** Lao động có chất lượng cao.
- **B.** Cơ sở hạ tầng rất hoàn thiện.
- **C.** Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
- **D.** Nguyên liệu tại chỗ phong phú.

**Đáp án đúng:** C

**Lời giải:**

Dệt, may là ngành cần nhiều lao động và gắn với thị trường tiêu thụ. Đồng bằng sông Hồng dân số đông, sức mua lớn nên có thị trường tiêu thụ rộng lớn; nguyên liệu cho ngành chủ yếu phải nhập khẩu. Chọn C.

### Câu 14 Phần I

Giải pháp chủ yếu nào sau đây để hạn chế tình trạng sạt lở đất vào mùa mưa ở các khu vực đồi núi của nước ta?

- **A.** Cảnh báo sớm cường độ mưa.
- **B.** Tăng độ che phủ cho bề mặt đất.
- **C.** Bảo vệ đa dạng hệ sinh thái rừng.
- **D.** Quy hoạch khu dân cư hợp lí.

**Đáp án đúng:** B

**Lời giải:**

Sạt lở đất xảy ra mạnh ở nơi đất trống, mưa lớn làm đất bão hòa nước. Tăng độ che phủ bề mặt đất (trồng rừng, cây phủ đất) giúp giữ đất, giảm dòng chảy mặt nên hạn chế sạt lở. Quy hoạch dân cư, cảnh báo sớm chủ yếu giúp giảm thiệt hại. Chọn B.

### Câu 15 Phần I

Cho bảng số liệu sau:

**Tỉ suất sinh thô, tỉ suất chết thô, tỉ suất nhập cư, tỉ suất xuất cư của tỉnh Lai Châu năm 2024**

*(Đơn vị: ‰)*

| Tỉ suất sinh thô | Tỉ suất chết thô | Tỉ suất nhập cư | Tỉ suất xuất cư |
| --- | --- | --- | --- |
| 18,3 | 7,5 | 1,9 | 6,8 |

*(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)*

Căn cứ vào bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây đúng với gia tăng dân số của tỉnh Lai Châu năm 2024?

- **A.** Gia tăng dân số cơ học cao hơn gia tăng dân số tự nhiên.
- **B.** Tỉ lệ gia tăng dân số thực tế là 1,08%.
- **C.** Lai Châu có gia tăng dân số tự nhiên âm.
- **D.** Gia tăng dân số thực tế thấp hơn gia tăng dân số tự nhiên.

**Đáp án đúng:** D

**Lời giải:**

Gia tăng tự nhiên = 18,3 – 7,5 = 10,8‰ (dương).

Gia tăng cơ học = 1,9 – 6,8 = –4,9‰.

Gia tăng thực tế = 10,8 + (–4,9) = 5,9‰ = 0,59%, thấp hơn gia tăng tự nhiên.

1,08% là tỉ lệ gia tăng tự nhiên, không phải gia tăng thực tế. Chọn D.

### Câu 16 Phần I

Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa chủ yếu do

- **A.** áp dụng công nghệ mới, chất lượng lao động tăng, phát triển các khu kinh tế ven biển.
- **B.** chính sách hội nhập quốc tế, cơ sở vật chất kĩ thuật ngày càng hoàn thiện, dân số đông.
- **C.** chính sách phát triển phù hợp, thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư, cơ sở hạ tầng phát triển.
- **D.** nguồn lao động dồi dào, thị trường ngày càng mở rộng, phát huy thế mạnh từng vùng.

**Đáp án đúng:** C

**Lời giải:**

Sự hình thành các vùng kinh tế trọng điểm, khu công nghiệp, khu kinh tế… chủ yếu nhờ chính sách phát triển phù hợp, thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư và cơ sở hạ tầng ngày càng phát triển. Chọn C.

### Câu 17 Phần I

Kiểu rừng nào sau đây có diện tích lớn nhất ở Liên bang Nga?

- **A.** Rừng lá kim.
- **B.** Rừng lá rộng.
- **C.** Rừng nhiệt đới ẩm.
- **D.** Rừng mưa nhiệt đới.

**Đáp án đúng:** A

**Lời giải:**

Phần lớn lãnh thổ Liên bang Nga thuộc đới khí hậu ôn đới lạnh, rừng lá kim (rừng tai-ga) chiếm diện tích lớn nhất, nhất là ở vùng Xi-bia. Chọn A.

### Câu 18 Phần I

Mục đích chủ yếu của việc phát triển các vùng chuyên canh cây ăn quả ở Trung du và miền núi phía Bắc là

- **A.** khai thác hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường, đảm bảo sự phát triển bền vững.
- **B.** phát huy tối đa các thế mạnh, thuận lợi cho việc chế biến, giảm rủi ro khi tiêu thụ.
- **C.** tăng năng suất cây trồng, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giải quyết vấn đề việc làm.
- **D.** sản xuất hàng hóa quy mô lớn, thuận lợi cho xuất khẩu, nâng cao hiệu quả kinh tế.

**Đáp án đúng:** D

**Lời giải:**

Vùng chuyên canh tạo ra khối lượng nông sản tập trung, đồng đều về chất lượng, giúp sản xuất hàng hóa quy mô lớn, thuận lợi cho chế biến và xuất khẩu, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế. Chọn D.

## PHẦN II: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

### Câu 1 Phần II

Cho biểu đồ sau:

![biểu đồ cột ghép dân số (triệu người) và GDP (tỉ đô la Mỹ) năm 2023: I-rắc 45,5 và 250,8; I-xra-en 9,8 và 513,6; A-rập Xê-út 36,9 và 1 067,6; Cô-oét 4,4 và 163,7](https://static.prepmoon.com/media/2026/10/e92731f2-d19e-45be-8003-6bdbf8f241a3.webp)

**Dân số và GDP của một số quốc gia Tây Nam Á năm 2023**

*(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023, 2024; Nxb Thống kê)*

- **a)** Năm 2023, dân số và GDP của một số quốc gia Tây Nam Á có sự chênh lệch.
- **b)** Năm 2023, I-xra-en có GDP/người cao nhất, I-rắc có GDP/người thấp nhất.
- **c)** Nguyên nhân chênh lệch GDP/người của một số quốc gia Tây Nam Á chủ yếu do sự bất ổn định về chính trị và biến động của giá dầu mỏ.
- **d)** Năm 2023, Cô-oét có GDP/người cao gấp 2 lần GDP/người của A-rập Xê-út.

**Đáp án:** a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Sai

**Lời giải:**

GDP/người năm 2023 = GDP : dân số:

– I-rắc: 250,8 : 45,5 ≈ 5,5 nghìn USD/người.

– I-xra-en: 513,6 : 9,8 ≈ 52,4 nghìn USD/người.

– A-rập Xê-út: 1 067,6 : 36,9 ≈ 28,9 nghìn USD/người.

– Cô-oét: 163,7 : 4,4 ≈ 37,2 nghìn USD/người.

a) Đúng: dân số và GDP giữa các nước chênh lệch lớn.

b) Đúng: I-xra-en cao nhất (≈ 52,4), I-rắc thấp nhất (≈ 5,5).

c) Sai: chênh lệch GDP/người chủ yếu do quy mô dân số, trình độ phát triển và cơ cấu kinh tế (nguồn thu từ dầu mỏ, công nghệ cao) khác nhau, không chủ yếu do bất ổn chính trị và giá dầu.

d) Sai: GDP/người của Cô-oét chỉ gấp khoảng 1,3 lần A-rập Xê-út.

### Câu 2 Phần II

Cho thông tin sau:

Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều lợi thế về tự nhiên để phát triển nông nghiệp. Đây là vùng trọng điểm sản xuất lúa ở nước ta. Hiện nay, vùng đang đối mặt với nhiều khó khăn và chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu. Định hướng phát triển của vùng là chuyển đổi cơ cấu sản phẩm chủ lực theo hướng giảm lúa gạo, tăng trái cây và thủy sản; sử dụng đất nông nghiệp linh hoạt, hiệu quả hơn.

- **a)** Khó khăn lớn nhất trong sản xuất lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long là nhiệt độ trung bình năm tăng.
- **b)** Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có diện tích và sản lượng lúa lớn nhất nước ta.
- **c)** Vùng có sản lượng lúa lớn, chủ yếu do khí hậu cận xích đạo, nguồn nước phong phú, nhiều giống lúa chất lượng cao.
- **d)** Giải pháp chủ yếu để sử dụng hiệu quả tài nguyên đất trong sản xuất lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long là tăng vụ và chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

**Đáp án:** a) Sai, b) Đúng, c) Sai, d) Sai

**Lời giải:**

a) Sai: khó khăn lớn nhất là xâm nhập mặn, thiếu nước ngọt mùa khô và ngập lụt mùa lũ dưới tác động của biến đổi khí hậu.

b) Đúng: đây là vùng có diện tích và sản lượng lúa lớn nhất cả nước.

c) Sai: sản lượng lúa lớn chủ yếu do diện tích đất phù sa rộng, khí hậu thuận lợi và người dân có kinh nghiệm thâm canh.

d) Sai: hướng sử dụng hiệu quả đất trong sản xuất lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long là chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, áp dụng mô hình phù hợp (lúa – tôm…), không phải tăng vụ.

### Câu 3 Phần II

Cho thông tin sau:

Hoạt động nội thương ở nước ta ngày càng phát triển. Các phương thức và hình thức hoạt động nội thương đang thay đổi theo hướng hiện đại hóa, ứng dụng công nghệ số. Thương mại điện tử tăng nhanh, phát triển nhiều cơ sở bán lẻ hiện đại. Hoạt động nội thương có sự phân hóa giữa các vùng. Các siêu thị, trung tâm thương mại thường tập trung nhiều ở những vùng kinh tế phát triển.

- **a)** Mạng lưới siêu thị, trung tâm thương mại là hình thức bán lẻ hàng hóa ngày càng phát triển trên thị trường trong nước.
- **b)** Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng là hai vùng có hoạt động nội thương phát triển hàng đầu cả nước.
- **c)** Sự phân hóa hoạt động nội thương ở nước ta chủ yếu do sự khác nhau về mạng lưới dân cư và chất lượng lao động giữa các vùng.
- **d)** Sức mua của người dân tăng, thị hiếu tiêu dùng thay đổi là nguyên nhân chủ yếu thúc đẩy thương mại điện tử phát triển ở nước ta.

**Đáp án:** a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Sai

**Lời giải:**

a) Đúng: siêu thị, trung tâm thương mại là các cơ sở bán lẻ hiện đại ngày càng phát triển.

b) Đúng: Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng có kinh tế phát triển, dân cư đông, sức mua lớn nên nội thương phát triển hàng đầu.

c) Sai: nội thương phân hóa chủ yếu do khác biệt về quy mô dân số, sức mua và trình độ phát triển kinh tế giữa các vùng.

d) Sai: thương mại điện tử phát triển chủ yếu nhờ ứng dụng công nghệ số, sự phổ biến của Internet và thiết bị thông minh, hạ tầng thanh toán và giao vận.

### Câu 4 Phần II

Cho thông tin sau:

Địa hình của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ gồm núi, cao nguyên, sơn nguyên, đồng bằng ven biển,... Đặc trưng khí hậu của miền là sự giảm sút ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ trung bình năm tăng dần và biên độ nhiệt độ năm giảm từ bắc vào nam. Bắc Trung Bộ chịu tác động mạnh của gió Tây khô nóng vào nửa đầu mùa hạ. Sinh vật phổ biến trong miền là các loài nhiệt đới, ngoài ra còn có sinh vật cận nhiệt và ôn đới.

- **a)** Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có địa hình đa dạng.
- **b)** Sự xuất hiện của thành phần loài sinh vật ôn đới trong miền chủ yếu do tác động của hướng địa hình, gió đông bắc và vị trí xa chí tuyến.
- **c)** Gió Tây khô nóng hoạt động mạnh ở Bắc Trung Bộ vào nửa đầu mùa hạ do Tín phong bán cầu Nam kết hợp với dãy Trường Sơn Bắc.
- **d)** Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên trong miền tạo thuận lợi chủ yếu để phát triển sản xuất quanh năm, thâm canh, tăng vụ, hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn.

**Đáp án:** a) Đúng, b) Sai, c) Sai, d) Sai

**Lời giải:**

a) Đúng: miền gồm núi, cao nguyên, sơn nguyên, đồng bằng ven biển nên địa hình đa dạng.

b) Sai: thành phần sinh vật ôn đới xuất hiện chủ yếu ở vùng núi cao (Hoàng Liên Sơn) do địa hình cao làm nhiệt độ giảm, không phải do vị trí xa chí tuyến.

c) Sai: gió Tây khô nóng ở Bắc Trung Bộ là gió mùa Tây Nam từ vịnh Ben-gan vượt dãy Trường Sơn Bắc, bị biến tính khô nóng, không phải Tín phong bán cầu Nam.

d) Sai: thiên nhiên phân hóa đa dạng tạo thuận lợi để đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp, sản xuất theo mùa vụ. Miền nhiều đồi núi, đồng bằng nhỏ hẹp nên không thuận lợi hình thành vùng chuyên canh quy mô lớn, thâm canh, tăng vụ.

## PHẦN III: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

### Câu 1 Phần III

Năm 2024, GDP theo giá hiện hành của nước ta là 11 510,3 nghìn tỉ đồng, trong đó khu vực công nghiệp và xây dựng là 4 318,2 nghìn tỉ đồng. Hãy tính tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng trong cơ cấu GDP của nước ta năm 2024 (đơn vị: %, làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

**Đáp án:** 37,5

**Lời giải:**

Tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng = 4 318,2 : 11 510,3 × 100 ≈ 37,5%.

Đáp án: 37,5.

### Câu 2 Phần III

Năm 2024, diện tích của thành phố Hà Nội là 3 359,8 km<sup>2</sup>, mật độ dân số là 2 595 người/km<sup>2</sup>. Hãy cho biết quy mô dân số năm 2024 của thành phố Hà Nội là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).

**Đáp án:** 8,72

**Lời giải:**

Dân số = diện tích × mật độ = 3 359,8 × 2 595 ≈ 8 718 681 người ≈ 8,72 triệu người.

Đáp án: 8,72.

### Câu 3 Phần III

Cho bảng số liệu sau:

**Số lượt hành khách vận chuyển bằng đường bộ, đường sắt của nước ta năm 2015 và năm 2024**

*(Đơn vị: triệu lượt người)*

| Ngành vận tải<br>Năm | 2015 | 2024 |
| --- | --- | --- |
| Đường bộ | 3 104,7 | 4 877,3 |
| Đường sắt | 11,2 | 20,0 |

*(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)*

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024 so với năm 2015, tốc độ tăng trưởng số lượt hành khách vận chuyển bằng đường sắt cao hơn tốc độ tăng trưởng số lượt hành khách vận chuyển bằng đường bộ bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

**Đáp án:** 21,5

**Lời giải:**

Tốc độ tăng trưởng (năm 2015 = 100%):

– Đường sắt: 20,0 : 11,2 × 100 ≈ 178,6%.

– Đường bộ: 4 877,3 : 3 104,7 × 100 ≈ 157,1%.

Chênh lệch: 178,6 – 157,1 ≈ 21,5%.

Đáp án: 21,5.

### Câu 4 Phần III

Năm 2023, trị giá nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Thụy Điển là 299,5 tỉ đô la Mỹ, trị giá xuất khẩu là 322,7 tỉ đô la Mỹ. Hãy tính cán cân thương mại của Thụy Điển năm 2023 (đơn vị: tỉ đô la Mỹ, lấy kết quả đến một chữ số thập phân).

**Đáp án:** 23,2

**Lời giải:**

Cán cân thương mại = xuất khẩu – nhập khẩu = 322,7 – 299,5 = 23,2 tỉ USD (xuất siêu).

Đáp án: 23,2.

### Câu 5 Phần III

Một dãy núi với đỉnh cao 2 852 m có hoạt động của gió phơn. Hãy cho biết tại độ cao 189 m, chênh lệch nhiệt độ giữa sườn khuất gió với sườn đón gió là bao nhiêu <sup>0</sup>C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

**Đáp án:** 10,7

**Lời giải:**

Khi gió phơn vượt núi: sườn đón gió, không khí ẩm đi lên, nhiệt độ giảm 0,6 °C/100 m; sườn khuất gió, không khí khô đi xuống, nhiệt độ tăng 1 °C/100 m.

Từ độ cao 189 m đến đỉnh 2 852 m chênh nhau 2 663 m.

Chênh lệch nhiệt độ tại cùng độ cao 189 m giữa hai sườn = 2 663 × (1 – 0,6) : 100 ≈ 10,7 °C.

Đáp án: 10,7.

### Câu 6 Phần III

Năm 2015, sản lượng điện phát ra của nước ta là 157,9 tỉ kWh, năm 2024 là 293,1 tỉ kWh. Hãy cho biết năm 2024 so với năm 2015, sản lượng điện phát ra của nước ta tăng bao nhiêu lần (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).

**Đáp án:** 1,86

**Lời giải:**

Năm 2024 so với năm 2015: 293,1 : 157,9 ≈ 1,86 lần.

Đáp án: 1,86.

## Bảng đáp án mã đề 0936

Phần I: 1. A; 2. A; 3. C; 4. A; 5. B; 6. A; 7. C; 8. C; 9. A; 10. D; 11. B; 12. A; 13. C; 14. B; 15. D; 16. C; 17. A; 18. D  
Phần II: 1. ĐĐSS; 2. SĐSS; 3. ĐĐSS; 4. ĐSSS  
Phần III: 1. 37,5; 2. 8,72; 3. 21,5; 4. 23,2; 5. 10,7; 6. 1,86
