# Đề chính thức Địa lí 2026 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0918

Địa lí · 2026 · Đề chính thức Bộ GD&ĐT · mã đề 0918 · 50 phút  
Đáp án đối chiếu với file đáp án của Bộ GD&ĐT.  
Cập nhật: 27/10/2026. Nguồn: PrepMoon (https://prepmoon.com).

Bản PDF:

- [de-chinh-thuc-dia-li-2026-bo-gd-dt-ma-de-0918](https://static.prepmoon.com/media/2026/10/e73b43b0-2d75-4532-8642-bd8973909d04.pdf)

Làm bài trực tuyến, chấm điểm ngay: https://prepmoon.com/de-thi/dia-li/de-chinh-thuc-dia-li-2026-bo-gd-dt-ma-de-0918

## PHẦN I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

### Câu 1 Phần I

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có

- **A.** khoáng sản phong phú.
- **B.** số giờ nắng nhiều.
- **C.** đồng bằng rộng.
- **D.** nhiều sông lớn.

**Đáp án đúng:** B

**Lời giải:**

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến, mỗi năm Mặt Trời lên thiên đỉnh hai lần, góc nhập xạ lớn nên nhận lượng bức xạ lớn và có số giờ nắng nhiều. Chọn B.

### Câu 2 Phần I

Nơi nào sau đây thường mưa ít?

- **A.** Sườn núi đón gió ẩm.
- **B.** Sườn núi khuất gió.
- **C.** Khu vực khí áp thấp.
- **D.** Dòng biển nóng chảy qua.

**Đáp án đúng:** B

**Lời giải:**

Ở sườn khuất gió, không khí đã mất phần lớn hơi nước khi vượt sườn đón gió, khi đi xuống lại nóng lên và khô nên mưa ít. Sườn đón gió ẩm, khu vực áp thấp và nơi có dòng biển nóng chảy qua đều mưa nhiều. Chọn B.

### Câu 3 Phần I

Việc phát triển cơ sở hạ tầng ở Đông Nam Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

- **A.** Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao vị thế vùng, hội nhập với khu vực.
- **B.** Phát triển ngành du lịch, giải quyết vấn đề việc làm, nâng cao thu nhập.
- **C.** Thu hút các nguồn đầu tư, phát triển kinh tế, đáp ứng nhu cầu người dân.
- **D.** Đẩy mạnh đô thị hóa, đáp ứng tốt nhu cầu đi lại, tăng cường sự kết nối.

**Đáp án đúng:** C

**Lời giải:**

Cơ sở hạ tầng (giao thông, điện, nước, thông tin liên lạc) phát triển giúp Đông Nam Bộ thu hút mạnh các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước, thúc đẩy kinh tế phát triển và đáp ứng nhu cầu sản xuất, đời sống của người dân. Chọn C.

### Câu 4 Phần I

Các làng nghề truyền thống của nước ta phân bố chủ yếu ở

- **A.** thành thị.
- **B.** miền núi.
- **C.** hải đảo.
- **D.** nông thôn.

**Đáp án đúng:** D

**Lời giải:**

Làng nghề truyền thống gắn với sản xuất nông nghiệp và cộng đồng dân cư nông thôn nên phân bố chủ yếu ở nông thôn, nhất là các vùng đồng bằng. Chọn D.

### Câu 5 Phần I

Biện pháp tăng độ phì cho đất nông nghiệp ở đồng bằng nước ta là

- **A.** đào hố vảy cá.
- **B.** trồng cây theo băng.
- **C.** làm ruộng bậc thang.
- **D.** bón phân hữu cơ.

**Đáp án đúng:** D

**Lời giải:**

Ở đồng bằng, cần thâm canh hợp lí, bón phân hữu cơ để tăng độ phì cho đất. Đào hố vảy cá, trồng cây theo băng, làm ruộng bậc thang là các biện pháp chống xói mòn đất ở vùng đồi núi. Chọn D.

### Câu 6 Phần I

Cho biểu đồ sau:

![biểu đồ cột ghép lao động có việc làm phân theo ngành kinh tế, đơn vị triệu người: năm 2015 nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản 23,1; công nghiệp và xây dựng 12,2; dịch vụ 17,7; năm 2024 lần lượt là 13,7; 17,4; 20,8](https://static.prepmoon.com/media/2026/10/a5814d10-9447-4533-9f9a-5b9c20c7b0d8.webp)

**Lao động có việc làm phân theo ngành kinh tế ở nước ta năm 2015 và năm 2024**

*(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2020, 2024; Nxb Thống kê)*

Nhận xét nào sau đây đúng với lao động có việc làm ở nước ta năm 2024 so với năm 2015?

- **A.** Số lượng lao động có việc làm trong các ngành kinh tế đều tăng.
- **B.** Tỉ trọng lao động dịch vụ tăng thêm 6,7%.
- **C.** Lao động công nghiệp và xây dựng tăng thêm 3,1 triệu người.
- **D.** Tỉ trọng lao động nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản có xu hướng tăng.

**Đáp án đúng:** B

**Lời giải:**

Tổng số lao động có việc làm năm 2015: 23,1 + 12,2 + 17,7 = 53,0 triệu người; năm 2024: 13,7 + 17,4 + 20,8 = 51,9 triệu người.

– Lao động nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản giảm (23,1 → 13,7), nên A sai.

– Lao động công nghiệp và xây dựng tăng 17,4 – 12,2 = 5,2 triệu người, nên C sai.

– Tỉ trọng lao động dịch vụ: 17,7/53,0 ≈ 33,4% → 20,8/51,9 ≈ 40,1%, tăng khoảng 6,7%, nên B đúng.

– Tỉ trọng lao động nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản giảm (43,6% → 26,4%), nên D sai.

Chọn B.

### Câu 7 Phần I

Kiểu rừng nào sau đây có diện tích lớn nhất ở Liên bang Nga?

- **A.** Rừng lá rộng.
- **B.** Rừng nhiệt đới ẩm.
- **C.** Rừng lá kim.
- **D.** Rừng mưa nhiệt đới.

**Đáp án đúng:** C

**Lời giải:**

Phần lớn lãnh thổ Liên bang Nga thuộc đới khí hậu ôn đới lạnh, rừng lá kim (rừng tai-ga) chiếm diện tích lớn nhất, nhất là ở vùng Xi-bia. Chọn C.

### Câu 8 Phần I

Cây công nghiệp lâu năm ở nước ta hiện nay

- **A.** có diện tích ngày càng giảm.
- **B.** chủ yếu là các cây cận nhiệt.
- **C.** tập trung nhiều ở đồng bằng.
- **D.** mang lại hiệu quả kinh tế cao.

**Đáp án đúng:** D

**Lời giải:**

Cây công nghiệp lâu năm (cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, chè…) có giá trị xuất khẩu lớn, mang lại hiệu quả kinh tế cao. Diện tích nhìn chung tăng, chủ yếu là cây nhiệt đới và tập trung ở trung du, miền núi (Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Trung du và miền núi phía Bắc). Chọn D.

### Câu 9 Phần I

Công nghiệp dệt, may ở Đồng bằng sông Hồng phát triển dựa trên thế mạnh nào sau đây?

- **A.** Cơ sở hạ tầng rất hoàn thiện.
- **B.** Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
- **C.** Nguyên liệu tại chỗ phong phú.
- **D.** Lao động có chất lượng cao.

**Đáp án đúng:** B

**Lời giải:**

Dệt, may là ngành cần nhiều lao động và gắn với thị trường tiêu thụ. Đồng bằng sông Hồng dân số đông, sức mua lớn nên có thị trường tiêu thụ rộng lớn; nguyên liệu cho ngành chủ yếu phải nhập khẩu. Chọn B.

### Câu 10 Phần I

Mục đích chủ yếu của việc phát triển các vùng chuyên canh cây ăn quả ở Trung du và miền núi phía Bắc là

- **A.** tăng năng suất cây trồng, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giải quyết vấn đề việc làm.
- **B.** sản xuất hàng hóa quy mô lớn, thuận lợi cho xuất khẩu, nâng cao hiệu quả kinh tế.
- **C.** phát huy tối đa các thế mạnh, thuận lợi cho việc chế biến, giảm rủi ro khi tiêu thụ.
- **D.** khai thác hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường, đảm bảo sự phát triển bền vững.

**Đáp án đúng:** B

**Lời giải:**

Vùng chuyên canh tạo ra khối lượng nông sản tập trung, đồng đều về chất lượng, giúp sản xuất hàng hóa quy mô lớn, thuận lợi cho chế biến và xuất khẩu, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế. Chọn B.

### Câu 11 Phần I

Giải pháp chủ yếu nào sau đây để hạn chế tình trạng sạt lở đất vào mùa mưa ở các khu vực đồi núi của nước ta?

- **A.** Quy hoạch khu dân cư hợp lí.
- **B.** Bảo vệ đa dạng hệ sinh thái rừng.
- **C.** Tăng độ che phủ cho bề mặt đất.
- **D.** Cảnh báo sớm cường độ mưa.

**Đáp án đúng:** C

**Lời giải:**

Sạt lở đất xảy ra mạnh ở nơi đất trống, mưa lớn làm đất bão hòa nước. Tăng độ che phủ bề mặt đất (trồng rừng, cây phủ đất) giúp giữ đất, giảm dòng chảy mặt nên hạn chế sạt lở. Quy hoạch dân cư, cảnh báo sớm chủ yếu giúp giảm thiệt hại. Chọn C.

### Câu 12 Phần I

Quốc gia nào sau đây nằm ở khu vực thượng nguồn sông Mê Công?

- **A.** Trung Quốc.
- **B.** Phi-lip-pin.
- **C.** Thái Lan.
- **D.** Cam-pu-chia.

**Đáp án đúng:** A

**Lời giải:**

Sông Mê Công bắt nguồn từ cao nguyên Tây Tạng, thượng nguồn chảy trên lãnh thổ Trung Quốc. Thái Lan, Cam-pu-chia nằm ở trung và hạ lưu; Phi-lip-pin là quốc gia quần đảo. Chọn A.

### Câu 13 Phần I

Đô thị hóa có tác động tích cực nào sau đây đối với dân cư ở nước ta?

- **A.** Gia tăng tỉ lệ dân số đô thị, thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư.
- **B.** Thay đổi cơ cấu dân số thành thị; làm tăng mức sinh, mức tử.
- **C.** Nâng cao thu nhập người dân, cải thiện chất lượng cuộc sống.
- **D.** Phổ biến lối sống hiện đại, làm chậm quá trình già hóa dân số.

**Đáp án đúng:** C

**Lời giải:**

Đô thị hóa tạo nhiều việc làm, nâng cao thu nhập, mở rộng các dịch vụ y tế, giáo dục, văn hóa nên cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân. Chọn C.

### Câu 14 Phần I

Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa chủ yếu do

- **A.** áp dụng công nghệ mới, chất lượng lao động tăng, phát triển các khu kinh tế ven biển.
- **B.** chính sách phát triển phù hợp, thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư, cơ sở hạ tầng phát triển.
- **C.** chính sách hội nhập quốc tế, cơ sở vật chất kĩ thuật ngày càng hoàn thiện, dân số đông.
- **D.** nguồn lao động dồi dào, thị trường ngày càng mở rộng, phát huy thế mạnh từng vùng.

**Đáp án đúng:** B

**Lời giải:**

Sự hình thành các vùng kinh tế trọng điểm, khu công nghiệp, khu kinh tế… chủ yếu nhờ chính sách phát triển phù hợp, thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư và cơ sở hạ tầng ngày càng phát triển. Chọn B.

### Câu 15 Phần I

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các mô hình nông nghiệp mới ở Bắc Trung Bộ là

- **A.** tăng năng suất và chất lượng sản phẩm, tăng giá trị, thuận lợi cho việc chế biến.
- **B.** nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu thị trường, phát triển bền vững.
- **C.** phát huy thế mạnh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giải quyết vấn đề môi trường.
- **D.** tạo ra các sản phẩm xuất khẩu, tăng nhanh hiệu quả kinh tế, bảo vệ môi trường.

**Đáp án đúng:** B

**Lời giải:**

Các mô hình nông nghiệp mới (nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sinh thái…) giúp nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường và hướng tới phát triển bền vững. Chọn B.

### Câu 16 Phần I

Nền kinh tế tri thức **không** có đặc điểm nào sau đây?

- **A.** Giáo dục đóng vai trò ngày càng quan trọng.
- **B.** Sử dụng thành tựu của khoa học – công nghệ.
- **C.** Tự do hóa việc di chuyển luồng vốn quốc tế.
- **D.** Sở hữu trí tuệ là nguồn lực quan trọng nhất.

**Đáp án đúng:** C

**Lời giải:**

Nền kinh tế tri thức có đặc điểm: tri thức, sở hữu trí tuệ là nguồn lực quan trọng nhất, sử dụng thành tựu khoa học – công nghệ, giáo dục có vai trò ngày càng lớn. Tự do hóa việc di chuyển luồng vốn quốc tế là biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế. Chọn C.

### Câu 17 Phần I

Phương pháp nào sau đây được sử dụng để thể hiện hướng dòng biển trên bản đồ?

- **A.** Bản đồ – biểu đồ.
- **B.** Khoanh vùng.
- **C.** Kí hiệu.
- **D.** Đường chuyển động.

**Đáp án đúng:** D

**Lời giải:**

Phương pháp đường chuyển động dùng để thể hiện sự di chuyển của các đối tượng như dòng biển, hướng gió, luồng di dân. Chọn D.

### Câu 18 Phần I

Cho bảng số liệu sau:

**Tỉ suất sinh thô, tỉ suất chết thô, tỉ suất nhập cư, tỉ suất xuất cư của tỉnh Lai Châu năm 2024**

*(Đơn vị: ‰)*

| Tỉ suất sinh thô | Tỉ suất chết thô | Tỉ suất nhập cư | Tỉ suất xuất cư |
| --- | --- | --- | --- |
| 18,3 | 7,5 | 1,9 | 6,8 |

*(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)*

Căn cứ vào bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây đúng với gia tăng dân số của tỉnh Lai Châu năm 2024?

- **A.** Tỉ lệ gia tăng dân số thực tế là 1,08%.
- **B.** Gia tăng dân số cơ học cao hơn gia tăng dân số tự nhiên.
- **C.** Lai Châu có gia tăng dân số tự nhiên âm.
- **D.** Gia tăng dân số thực tế thấp hơn gia tăng dân số tự nhiên.

**Đáp án đúng:** D

**Lời giải:**

Gia tăng tự nhiên = 18,3 – 7,5 = 10,8‰ (dương).

Gia tăng cơ học = 1,9 – 6,8 = –4,9‰.

Gia tăng thực tế = 10,8 + (–4,9) = 5,9‰ = 0,59%, thấp hơn gia tăng tự nhiên.

1,08% là tỉ lệ gia tăng tự nhiên, không phải gia tăng thực tế. Chọn D.

## PHẦN II: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

### Câu 1 Phần II

Cho biểu đồ sau:

![biểu đồ cột ghép dân số (triệu người) và GDP (tỉ đô la Mỹ) năm 2023: A-déc-bai-gian 10,2 và 72,4; Gioóc-đa-ni 11,4 và 51,0; Ô-man 5,0 và 108,8; I-xra-en 9,8 và 513,6](https://static.prepmoon.com/media/2026/10/e1dcb9a9-5032-449a-a688-972b29a64337.webp)

**Dân số và GDP của một số quốc gia Tây Nam Á năm 2023**

*(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023, 2024; Nxb Thống kê)*

- **a)** Năm 2023, dân số và GDP của một số quốc gia Tây Nam Á có sự chênh lệch.
- **b)** Năm 2023, I-xra-en có GDP/người cao nhất, Gioóc-đa-ni có GDP/người thấp nhất.
- **c)** Năm 2023, Ô-man có GDP/người cao gấp 2 lần GDP/người của A-déc-bai-gian.
- **d)** Nguyên nhân chênh lệch GDP của một số quốc gia Tây Nam Á chủ yếu do sự khác nhau về quy mô dân số và biến động của giá dầu mỏ.

**Đáp án:** a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Sai

**Lời giải:**

GDP/người năm 2023 = GDP : dân số: A-déc-bai-gian 72,4 : 10,2 ≈ 7,1; Gioóc-đa-ni 51,0 : 11,4 ≈ 4,5; Ô-man 108,8 : 5,0 ≈ 21,8; I-xra-en 513,6 : 9,8 ≈ 52,4 (nghìn USD/người).

a**) Đúng:** dân số và GDP giữa các nước chênh lệch lớn.

b**) Đúng:** I-xra-en cao nhất (≈ 52,4), Gioóc-đa-ni thấp nhất (≈ 4,5).

c**) Sai:** GDP/người của Ô-man gấp khoảng 21,8 : 7,1 ≈ 3,1 lần A-déc-bai-gian.

d**) Sai:** chênh lệch GDP chủ yếu do trình độ phát triển, cơ cấu kinh tế và nguồn tài nguyên (dầu mỏ, khí tự nhiên) khác nhau giữa các nước, không chủ yếu do quy mô dân số và biến động giá dầu.

### Câu 2 Phần II

Cho thông tin sau:

Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều lợi thế về tự nhiên để phát triển thủy sản. Đây là vùng trọng điểm về khai thác và nuôi trồng thủy sản của nước ta. Hiện nay, vùng đang đối mặt với nhiều khó khăn và chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu. Vì vậy, việc sử dụng hợp lí, cải tạo tự nhiên và ứng phó với biến đổi khí hậu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với vùng.

- **a)** Giải pháp chủ yếu để sử dụng hiệu quả nguồn nước trong nuôi trồng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long là xây dựng hồ chứa nước, phòng chống lũ và sạt lở bờ sông.
- **b)** Khó khăn lớn nhất đối với sản xuất thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long là triều cường gia tăng.
- **c)** Vùng có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn, chủ yếu do đường bờ biển dài, có nhiều cửa sông, bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn.
- **d)** Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có sản lượng thủy sản lớn nhất nước ta.

**Đáp án:** a) Sai, b) Sai, c) Sai, d) Đúng

**Lời giải:**

a**) Sai:** sử dụng hiệu quả nguồn nước trong nuôi trồng thủy sản chủ yếu dựa vào hệ thống thủy lợi cấp, thoát nước và kiểm soát mặn hợp lí, chuyển đổi mô hình nuôi phù hợp với từng vùng nước ngọt, lợ, mặn; xây hồ chứa, phòng chống lũ và sạt lở bờ sông không phải giải pháp chủ yếu.

b**) Sai:** khó khăn lớn nhất là tác động của biến đổi khí hậu như xâm nhập mặn, thiếu nước ngọt mùa khô, môi trường nước biến động; triều cường chỉ là một biểu hiện.

c**) Sai:** sản lượng nuôi trồng lớn chủ yếu nhờ diện tích mặt nước nuôi trồng rộng (sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, vùng nước lợ ven biển, bãi triều, rừng ngập mặn) cùng thị trường và chính sách; vùng hầu như không có đầm phá.

d**) Đúng:** Đồng bằng sông Cửu Long dẫn đầu cả nước về sản lượng thủy sản, cả khai thác và nuôi trồng.

### Câu 3 Phần II

Cho thông tin sau:

Chủ trương mở cửa hội nhập quốc tế đã thúc đẩy hoạt động ngoại thương nước ta ngày càng phát triển. Tổng kim ngạch ngoại thương tăng nhanh. Từ năm 2016 đến nay, trị giá xuất khẩu luôn lớn hơn nhập khẩu. Cơ cấu hàng xuất, nhập khẩu có sự chuyển dịch tích cực: gia tăng xuất khẩu hàng hóa đã qua chế biến, tăng cường nhập khẩu máy móc và thiết bị hiện đại.

- **a)** Nước ta xuất siêu liên tục từ năm 2016 đến nay.
- **b)** Hàng hóa nhập khẩu của nước ta chủ yếu phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- **c)** Hàng nông sản, nông sản chế biến tăng nhanh và chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu hàng xuất khẩu của nước ta.
- **d)** Cơ cấu hàng nhập khẩu thay đổi chủ yếu do mức sống người dân tăng, thị trường quốc tế mở rộng.

**Đáp án:** a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Sai

**Lời giải:**

a**) Đúng:** từ năm 2016 đến nay trị giá xuất khẩu luôn lớn hơn nhập khẩu, tức là nước ta xuất siêu liên tục.

b**) Đúng:** hàng nhập khẩu chủ yếu là máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu phục vụ sản xuất, công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

c**) Sai:** hàng công nghiệp chế biến (điện tử, máy tính, điện thoại, dệt may, giày dép…) chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu xuất khẩu; nông sản chiếm tỉ trọng nhỏ hơn.

d**) Sai:** cơ cấu nhập khẩu thay đổi (tăng máy móc, thiết bị hiện đại) chủ yếu do yêu cầu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển sản xuất trong nước.

### Câu 4 Phần II

Cho thông tin sau:

Địa hình của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ gồm các khối núi cổ, cao nguyên, đồng bằng châu thổ, đồng bằng ven biển,... Miền có khí hậu cận xích đạo gió mùa, chế độ mưa khác nhau giữa Đông Trường Sơn và cao nguyên Trung Bộ. Sinh vật phổ biến trong miền là các loài nhiệt đới và xích đạo thuộc đới rừng cận xích đạo gió mùa.

- **a)** Cực Nam Trung Bộ có lượng mưa ít, chủ yếu do chịu tác động mạnh của gió Tây khô nóng và Tín phong bán cầu Bắc.
- **b)** Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có địa hình đa dạng.
- **c)** Sinh vật trong miền phổ biến là các loài nhiệt đới và xích đạo do tác động chủ yếu của địa hình, vị trí gần xích đạo và các dòng biển.
- **d)** Cao nguyên Trung Bộ có mùa khô kéo dài gây khó khăn chủ yếu cho hoạt động giao thông, xây dựng, du lịch và khai thác khoáng sản.

**Đáp án:** a) Sai, b) Đúng, c) Sai, d) Sai

**Lời giải:**

a**) Sai:** Cực Nam Trung Bộ mưa ít chủ yếu do hướng địa hình: các dãy núi và đường bờ biển gần như song song với hướng gió mùa nên gió ít gây mưa, không phải do gió Tây khô nóng và Tín phong bán cầu Bắc.

b**) Đúng:** miền gồm khối núi cổ, cao nguyên, đồng bằng châu thổ, đồng bằng ven biển nên địa hình đa dạng.

c**) Sai:** sinh vật nhiệt đới và xích đạo phổ biến chủ yếu do vị trí gần xích đạo, khí hậu cận xích đạo nóng quanh năm và sự di cư của luồng sinh vật phương Nam, không phải do địa hình và các dòng biển.

d**) Sai:** mùa khô kéo dài gây khó khăn chủ yếu cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt (thiếu nước, nguy cơ cháy rừng); thời tiết khô lại thuận lợi cho giao thông, xây dựng, du lịch.

## PHẦN III: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

### Câu 1 Phần III

Năm 2024, GDP theo giá hiện hành của nước ta là 11 510,3 nghìn tỉ đồng, trong đó khu vực dịch vụ là 4 875,1 nghìn tỉ đồng. Hãy tính tỉ trọng khu vực dịch vụ trong cơ cấu GDP của nước ta năm 2024 (đơn vị: %, làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

**Đáp án:** 42,4

**Lời giải:**

Tỉ trọng khu vực dịch vụ = 4 875,1 : 11 510,3 × 100 ≈ 42,4%.

Đáp án: 42,4.

### Câu 2 Phần III

Năm 2024, diện tích của tỉnh Hà Tĩnh là 5 994,5 km<sup>2</sup>, mật độ dân số là 222 người/km<sup>2</sup>. Hãy cho biết quy mô dân số năm 2024 của tỉnh Hà Tĩnh là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).

**Đáp án:** 1,33

**Lời giải:**

Dân số = diện tích × mật độ = 5 994,5 × 222 ≈ 1 330 779 người ≈ 1,33 triệu người.

Đáp án: 1,33.

### Câu 3 Phần III

Cho bảng số liệu sau:

**Số lượt hành khách vận chuyển bằng đường bộ, đường hàng không của nước ta năm 2015 và năm 2024**

*(Đơn vị: triệu lượt người)*

| Ngành vận tải<br>Năm | 2015 | 2024 |
| --- | --- | --- |
| Đường bộ | 3 104,7 | 4 877,3 |
| Đường hàng không | 31,1 | 52,1 |

*(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)*

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024 so với năm 2015, tốc độ tăng trưởng số lượt hành khách vận chuyển bằng đường hàng không cao hơn tốc độ tăng trưởng số lượt hành khách vận chuyển bằng đường bộ bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

**Đáp án:** 10,4

**Lời giải:**

Tốc độ tăng trưởng (năm 2015 = 100%):

– Đường hàng không: 52,1 : 31,1 × 100 ≈ 167,52%.

– Đường bộ: 4 877,3 : 3 104,7 × 100 ≈ 157,09%.

Chênh lệch: 167,52 – 157,09 ≈ 10,4%.

Đáp án: 10,4.

### Câu 4 Phần III

Một dãy núi với đỉnh cao 2 711 m có hoạt động của gió phơn. Hãy cho biết tại độ cao 198 m, chênh lệch nhiệt độ giữa sườn khuất gió với sườn đón gió là bao nhiêu <sup>0</sup>C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

**Đáp án:** 10,1

**Lời giải:**

Khi gió phơn vượt núi: sườn đón gió, không khí ẩm đi lên, nhiệt độ giảm 0,6 °C/100 m; sườn khuất gió, không khí khô đi xuống, nhiệt độ tăng 1 °C/100 m.

Từ độ cao 198 m đến đỉnh 2 711 m chênh nhau 2 513 m.

Chênh lệch nhiệt độ tại cùng độ cao 198 m giữa hai sườn = 2 513 × (1 – 0,6) : 100 ≈ 10,1 °C.

Đáp án: 10,1.

### Câu 5 Phần III

Năm 2015, sản lượng sữa tươi của nước ta là 1 027,9 triệu lít, năm 2024 là 1 601,6 triệu lít. Hãy cho biết năm 2024 so với năm 2015, sản lượng sữa tươi của nước ta tăng bao nhiêu lần (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).

**Đáp án:** 1,56

**Lời giải:**

Năm 2024 so với năm 2015: 1 601,6 : 1 027,9 ≈ 1,56 lần.

Đáp án: 1,56.

### Câu 6 Phần III

Năm 2023, trị giá nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Tây Ban Nha là 553,0 tỉ đô la Mỹ, trị giá xuất khẩu là 616,6 tỉ đô la Mỹ. Hãy tính cán cân thương mại của Tây Ban Nha năm 2023 (đơn vị: tỉ đô la Mỹ, lấy kết quả đến một chữ số thập phân).

**Đáp án:** 63,6

**Lời giải:**

Cán cân thương mại = xuất khẩu – nhập khẩu = 616,6 – 553,0 = 63,6 tỉ USD (xuất siêu).

Đáp án: 63,6.

## Bảng đáp án mã đề 0918

Phần I: 1. B; 2. B; 3. C; 4. D; 5. D; 6. B; 7. C; 8. D; 9. B; 10. B; 11. C; 12. A; 13. C; 14. B; 15. B; 16. C; 17. D; 18. D  
Phần II: 1. ĐĐSS; 2. SSSĐ; 3. ĐĐSS; 4. SĐSS  
Phần III: 1. 42,4; 2. 1,33; 3. 10,4; 4. 10,1; 5. 1,56; 6. 63,6
