Đề chính thức Địa lí 2026 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0901

Mã đề 0901 · 28 câu · 50 phút

Đề chính thức Bộ GD&ĐT

PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

  1. Câu 1.

    Nơi nào sau đây thường mưa nhiều?

    • A.

      Khu vực khí áp cao.

    • B.

      Sườn núi khuất gió.

    • C.

      Sườn núi đón gió ẩm.

      Đáp án
    • D.

      Dòng biển lạnh chảy qua.

    Lời giải

    Sườn núi đón gió ẩm: không khí ẩm bị đẩy lên cao, nhiệt độ giảm, hơi nước ngưng tụ gây mưa nhiều. Khu vực áp cao, sườn khuất gió và nơi có dòng biển lạnh đều ít mưa. Chọn C.

  2. Câu 2.

    Phần lớn lãnh thổ Liên bang Nga thuộc đới khí hậu nào sau đây?

    • A.

      Cận nhiệt đới.

    • B.

      Nhiệt đới.

    • C.

      Ôn đới.

      Đáp án
    • D.

      Cận xích đạo.

    Lời giải

    Phần lớn lãnh thổ Liên bang Nga nằm ở vĩ độ cao, thuộc đới khí hậu ôn đới; phần phía bắc có khí hậu cận cực. Chọn C.

  3. Câu 3.

    Cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa chủ yếu do

    • A.

      dân số đông, áp dụng khoa học – công nghệ mới, nguồn nguyên liệu phong phú.

    • B.

      chính sách phát triển phù hợp, trình độ lao động tăng, thu hút nhiều vốn đầu tư.

      Đáp án
    • C.

      cơ sở hạ tầng phát triển, nguồn lao động dồi dào, thị trường ngày càng mở rộng.

    • D.

      chính sách công nghiệp hóa, cơ sở vật chất kĩ thuật hoàn thiện, lao động dồi dào.

    Lời giải

    Chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa chủ yếu nhờ chính sách phát triển phù hợp, trình độ người lao động nâng lên và thu hút được nhiều vốn đầu tư (cả trong nước và nước ngoài). Chọn B.

  4. Câu 4.

    Cây công nghiệp hàng năm ở nước ta hiện nay

    • A.

      phần lớn là các cây cận nhiệt.

    • B.

      hầu hết dành cho xuất khẩu.

    • C.

      chủ yếu trồng trên đất badan.

    • D.

      có diện tích ngày càng giảm.

      Đáp án
    Lời giải

    Diện tích cây công nghiệp hàng năm (mía, lạc, đậu tương…) có xu hướng giảm do hiệu quả thấp và cạnh tranh với các cây trồng khác. Phần lớn là cây nhiệt đới, trồng chủ yếu trên đất phù sa, đất xám. Chọn D.

  5. Câu 5.

    Nền kinh tế tri thức không có đặc điểm nào sau đây?

    • A.

      Hình thành nhiều tổ chức khu vực và quốc tế.

      Đáp án
    • B.

      Tri thức trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

    • C.

      Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP.

    • D.

      Công nghệ cao là động lực phát triển kinh tế.

    Lời giải

    Nền kinh tế tri thức có đặc điểm: tri thức là lực lượng sản xuất trực tiếp, dịch vụ chiếm tỉ trọng cao, công nghệ cao là động lực. “Hình thành nhiều tổ chức khu vực và quốc tế” là biểu hiện của toàn cầu hóa, khu vực hóa. Chọn A.

  6. Câu 6.

    Ở vùng đồi núi nước ta, biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất là

    • A.

      nhiễm phèn.

    • B.

      nhiễm mặn.

    • C.

      giảm độ phì.

      Đáp án
    • D.

      ngập úng.

    Lời giải

    Ở vùng đồi núi, đất bị xói mòn, rửa trôi làm giảm độ phì. Nhiễm phèn, nhiễm mặn, ngập úng là biểu hiện suy thoái đất ở vùng đồng bằng, ven biển. Chọn C.

  7. Câu 7.

    Cho bảng số liệu sau:

    Tỉ suất sinh thô, tỉ suất chết thô, tỉ suất nhập cư, tỉ suất xuất cư của tỉnh Thanh Hóa năm 2024

    (Đơn vị: ‰)

    Tỉ suất sinh thô

    Tỉ suất chết thô

    Tỉ suất nhập cư

    Tỉ suất xuất cư

    15,2

    6,1

    3,3

    6,8

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)

    Căn cứ vào bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây đúng với gia tăng dân số của tỉnh Thanh Hóa năm 2024?

    • A.

      Thanh Hóa có gia tăng dân số tự nhiên âm.

    • B.

      Gia tăng dân số thực tế thấp hơn gia tăng dân số tự nhiên.

      Đáp án
    • C.

      Tỉ lệ gia tăng dân số thực tế là 0,91%.

    • D.

      Gia tăng dân số cơ học cao hơn gia tăng dân số tự nhiên.

    Lời giải

    Gia tăng tự nhiên = 15,2 – 6,1 = 9,1‰ (dương).

    Gia tăng cơ học = 3,3 – 6,8 = –3,5‰.

    Gia tăng thực tế = 9,1 + (–3,5) = 5,6‰ = 0,56%, thấp hơn gia tăng tự nhiên.

    0,91% là tỉ lệ gia tăng tự nhiên, không phải gia tăng thực tế. Chọn B.

  8. Câu 8.

    Hiện nay, việc đa dạng hóa cơ cấu cây ăn quả ở Đông Nam Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

    • A.

      Hình thành vùng chuyên canh, tạo nhiều việc làm mới, tăng thu nhập cho người dân.

    • B.

      Nâng cao giá trị sản phẩm, sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường.

    • C.

      Phát huy các thế mạnh, tạo ra nhiều nông sản hàng hóa, đáp ứng nhu cầu thị trường.

      Đáp án
    • D.

      Sản xuất hàng hóa quy mô lớn, nâng cao chất lượng sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu.

    Lời giải

    Đa dạng hóa cơ cấu cây ăn quả giúp Đông Nam Bộ phát huy thế mạnh về đất, khí hậu, thị trường; tạo nhiều nông sản hàng hóa và đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường. Chọn C.

  9. Câu 9.

    Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có

    • A.

      khoáng sản đa dạng.

    • B.

      mưa lớn quanh năm.

    • C.

      nền nhiệt độ cao.

      Đáp án
    • D.

      nhiều đồi núi thấp.

    Lời giải

    Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến, mỗi năm Mặt Trời lên thiên đỉnh hai lần, nhận lượng bức xạ lớn nên có nền nhiệt độ cao. Chọn C.

  10. Câu 10.

    Quốc gia nào sau đây nằm ở khu vực hạ lưu sông Mê Công?

    • A.

      Việt Nam.

      Đáp án
    • B.

      Mi-an-ma.

    • C.

      Xin-ga-po.

    • D.

      Trung Quốc.

    Lời giải

    Hạ lưu sông Mê Công chảy qua Lào, Thái Lan, Cam-pu-chia và Việt Nam. Trung Quốc và Mi-an-ma thuộc thượng nguồn; Xin-ga-po không có sông Mê Công. Chọn A.

  11. Câu 11.

    Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm ở Đồng bằng sông Hồng phát triển dựa trên thế mạnh nào sau đây?

    • A.

      Nguồn nguyên liệu phong phú.

      Đáp án
    • B.

      Nguồn nước khoáng dồi dào.

    • C.

      Nhiều lao động chất lượng cao.

    • D.

      Dịch vụ viễn thông hiện đại.

    Lời giải

    Đồng bằng sông Hồng có nguồn nguyên liệu phong phú từ nông nghiệp (lúa, rau màu, chăn nuôi, thủy sản), là cơ sở phát triển công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm. Chọn A.

  12. Câu 12.

    Hình thức tổ chức sản xuất phổ biến nhất trong các làng nghề ở nước ta là

    • A.

      tổ hợp tác.

    • B.

      hộ gia đình.

      Đáp án
    • C.

      doanh nghiệp.

    • D.

      hợp tác xã.

    Lời giải

    Ở các làng nghề nước ta, hình thức tổ chức sản xuất phổ biến nhất là hộ gia đình. Chọn B.

  13. Câu 13.

    Phương pháp nào sau đây được sử dụng để thể hiện hướng gió trên bản đồ?

    • A.

      Đường chuyển động.

      Đáp án
    • B.

      Khoanh vùng.

    • C.

      Chấm điểm.

    • D.

      Bản đồ – biểu đồ.

    Lời giải

    Phương pháp đường chuyển động dùng để thể hiện sự di chuyển của các đối tượng như hướng gió, dòng biển, luồng di dân. Chọn A.

  14. Câu 14.

    Giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả kinh tế của cây công nghiệp ở Trung du và miền núi phía Bắc hiện nay là

    • A.

      thu hút vốn đầu tư, đẩy mạnh thâm canh, tăng cường chế biến, bảo quản sản phẩm.

    • B.

      ứng dụng công nghệ, đẩy mạnh chế biến, xây dựng thương hiệu, mở rộng thị trường.

      Đáp án
    • C.

      mở rộng diện tích, nâng cao năng suất, sản xuất chuyên canh, đẩy mạnh xuất khẩu.

    • D.

      phát triển thủy lợi, sử dụng giống mới, đa dạng cây trồng, đẩy mạnh chuyển đổi số.

    Lời giải

    Để nâng cao hiệu quả kinh tế cây công nghiệp ở Trung du và miền núi phía Bắc cần ứng dụng công nghệ, đẩy mạnh chế biến, xây dựng thương hiệu (chè Tân Cương, Mộc Châu…) và mở rộng thị trường tiêu thụ. Chọn B.

  15. Câu 15.

    Cho biểu đồ sau:

    biểu đồ cột ghép lực lượng lao động theo 3 nhóm tuổi (15 – 24 tuổi; 25 – 49 tuổi; từ 50 tuổi trở lên), đơn vị triệu người: năm 2015 là 8,0; 32,2; 14,1 và năm 2024 là 5,1; 32,4; 15,5

    Lực lượng lao động phân theo nhóm tuổi ở nước ta năm 2015 và năm 2024

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)

    Nhận xét nào sau đây đúng với lực lượng lao động ở nước ta năm 2024 so với năm 2015?

    • A.

      Số lượng lao động của các nhóm tuổi đều tăng.

    • B.

      Lao động nhóm 25 – 49 tuổi tăng thêm 1,4 triệu người.

    • C.

      Tỉ trọng lao động nhóm từ 50 tuổi trở lên tăng thêm 3,3%.

      Đáp án
    • D.

      Tỉ trọng lao động nhóm 15 – 24 tuổi có xu hướng tăng.

    Lời giải

    Tổng lực lượng lao động năm 2015: 8,0 + 32,2 + 14,1 = 54,3 triệu người; năm 2024: 5,1 + 32,4 + 15,5 = 53,0 triệu người.

    – Nhóm 15 – 24 tuổi giảm (8,0 → 5,1), nên A sai.

    – Nhóm 25 – 49 tuổi chỉ tăng 0,2 triệu người, nên B sai.

    – Tỉ trọng nhóm từ 50 tuổi trở lên: 14,1/54,3 ≈ 26,0% → 15,5/53,0 ≈ 29,2%, tăng khoảng 3,3%, nên C đúng.

    – Tỉ trọng nhóm 15 – 24 tuổi giảm (14,7% → 9,6%), nên D sai.

    Chọn C.

  16. Câu 16.

    Giải pháp chủ yếu nào sau đây để hạn chế tình trạng xâm nhập mặn vào mùa khô ở các khu vực ven biển của nước ta?

    • A.

      Phát triển giống cây chịu mặn.

    • B.

      Phát triển mạng lưới thủy lợi.

      Đáp án
    • C.

      Sử dụng tiết kiệm nguồn nước.

    • D.

      Thay đổi cơ cấu mùa vụ sản xuất.

    Lời giải

    Xâm nhập mặn mùa khô xảy ra khi nước sông cạn, nước biển lấn sâu vào. Giải pháp chủ yếu là phát triển mạng lưới thủy lợi (cống ngăn mặn, hồ chứa, hệ thống trữ và điều tiết nước ngọt). Chọn B.

  17. Câu 17.

    Giải pháp chủ yếu để tăng số lượng khách du lịch đến với Bắc Trung Bộ hiện nay là

    • A.

      hiện đại hóa các sân bay, nâng cao chất lượng lao động, thu hút đầu tư nước ngoài.

    • B.

      đa dạng sản phẩm du lịch, phát triển cơ sở vật chất kĩ thuật, tăng cường quảng bá.

      Đáp án
    • C.

      ứng dụng công nghệ mới, đẩy mạnh chuyển đổi số, nâng cao chất lượng lao động.

    • D.

      phát triển các điểm du lịch mới, tăng liên kết vùng, nâng cấp hệ thống giao thông.

    Lời giải

    Để thu hút khách du lịch, Bắc Trung Bộ cần đa dạng sản phẩm du lịch (biển, di sản, văn hóa), phát triển cơ sở vật chất kĩ thuật và tăng cường quảng bá. Chọn B.

  18. Câu 18.

    Đô thị hóa có tác động tích cực nào sau đây đối với lao động ở nước ta?

    • A.

      Cải thiện chất lượng cuộc sống, tăng cường xuất khẩu lao động.

    • B.

      Thay đổi cơ cấu dân số, thu hút nhiều lao động vào các đô thị.

    • C.

      Tăng số lượng lao động thành thị, mở rộng thị trường tiêu thụ.

    • D.

      Giảm áp lực việc làm nông thôn, nâng cao chất lượng lao động.

      Đáp án
    Lời giải

    Đô thị hóa tạo nhiều việc làm phi nông nghiệp, thu hút lao động nông thôn, giảm sức ép việc làm ở nông thôn; đồng thời người lao động được đào tạo, nâng cao chất lượng. Chọn D.

PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai

  1. Câu 1.

    Cho biểu đồ sau:

    biểu đồ cột ghép dân số (triệu người) và GDP (tỉ đô la Mỹ) năm 2023: I-rắc 45,5 và 250,8; I-xra-en 9,8 và 513,6; A-rập Xê-út 36,9 và 1 067,6; Cô-oét 4,4 và 163,7

    Dân số và GDP của một số quốc gia Tây Nam Á năm 2023

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023, 2024; Nxb Thống kê)

    • a)

      Năm 2023, Cô-oét có GDP/người cao gấp 2 lần GDP/người của A-rập Xê-út.

      Sai
    • b)

      Năm 2023, dân số và GDP của một số quốc gia Tây Nam Á có sự chênh lệch.

      Đúng
    • c)

      Nguyên nhân chênh lệch GDP/người của một số quốc gia Tây Nam Á chủ yếu do sự bất ổn định về chính trị và biến động của giá dầu mỏ.

      Sai
    • d)

      Năm 2023, I-xra-en có GDP/người cao nhất, I-rắc có GDP/người thấp nhất.

      Đúng
    Lời giải

    GDP/người năm 2023 = GDP : dân số:

    – I-rắc: 250,8 : 45,5 ≈ 5,5 nghìn USD/người.

    – I-xra-en: 513,6 : 9,8 ≈ 52,4 nghìn USD/người.

    – A-rập Xê-út: 1 067,6 : 36,9 ≈ 28,9 nghìn USD/người.

    – Cô-oét: 163,7 : 4,4 ≈ 37,2 nghìn USD/người.

    a) Sai: GDP/người của Cô-oét chỉ gấp khoảng 1,3 lần A-rập Xê-út.

    b) Đúng: dân số và GDP giữa các nước chênh lệch lớn.

    c) Sai: chênh lệch GDP/người chủ yếu do quy mô dân số, trình độ phát triển và cơ cấu kinh tế (nguồn thu từ dầu mỏ, công nghệ cao) khác nhau, không chủ yếu do bất ổn chính trị và giá dầu.

    d) Đúng: I-xra-en cao nhất (≈ 52,4), I-rắc thấp nhất (≈ 5,5).

  2. Câu 2.

    Cho thông tin sau:

    Địa hình của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ gồm núi, cao nguyên, sơn nguyên, đồng bằng ven biển,... Đặc trưng khí hậu của miền là sự giảm sút ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ trung bình năm tăng dần và biên độ nhiệt độ năm giảm từ bắc vào nam. Bắc Trung Bộ chịu tác động mạnh của gió Tây khô nóng vào nửa đầu mùa hạ. Sinh vật phổ biến trong miền là các loài nhiệt đới, ngoài ra còn có sinh vật cận nhiệt và ôn đới.

    • a)

      Sự xuất hiện của thành phần loài sinh vật ôn đới trong miền chủ yếu do tác động của hướng địa hình, gió đông bắc và vị trí xa chí tuyến.

      Sai
    • b)

      Gió Tây khô nóng hoạt động mạnh ở Bắc Trung Bộ vào nửa đầu mùa hạ do Tín phong bán cầu Nam kết hợp với dãy Trường Sơn Bắc.

      Sai
    • c)

      Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có địa hình đa dạng.

      Đúng
    • d)

      Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên trong miền tạo thuận lợi chủ yếu để phát triển sản xuất quanh năm, thâm canh, tăng vụ, hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn.

      Sai
    Lời giải

    a) Sai: thành phần sinh vật ôn đới xuất hiện chủ yếu ở vùng núi cao (Hoàng Liên Sơn) do địa hình cao làm nhiệt độ giảm, không phải do vị trí xa chí tuyến.

    b) Sai: gió Tây khô nóng ở Bắc Trung Bộ là gió mùa Tây Nam từ vịnh Ben-gan vượt dãy Trường Sơn Bắc, bị biến tính khô nóng, không phải Tín phong bán cầu Nam.

    c) Đúng: miền gồm núi, cao nguyên, sơn nguyên, đồng bằng ven biển nên địa hình đa dạng.

    d) Sai: thiên nhiên phân hóa đa dạng tạo thuận lợi để đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp, sản xuất theo mùa vụ. Miền nhiều đồi núi, đồng bằng nhỏ hẹp nên không thuận lợi hình thành vùng chuyên canh quy mô lớn, thâm canh, tăng vụ.

  3. Câu 3.

    Cho thông tin sau:

    Hoạt động nội thương ở nước ta ngày càng phát triển. Các phương thức và hình thức hoạt động nội thương đang thay đổi theo hướng hiện đại hóa, ứng dụng công nghệ số. Thương mại điện tử tăng nhanh, phát triển nhiều cơ sở bán lẻ hiện đại. Hoạt động nội thương có sự phân hóa giữa các vùng. Các siêu thị, trung tâm thương mại thường tập trung nhiều ở những vùng kinh tế phát triển.

    • a)

      Sức mua của người dân tăng, thị hiếu tiêu dùng thay đổi là nguyên nhân chủ yếu thúc đẩy thương mại điện tử phát triển ở nước ta.

      Sai
    • b)

      Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng là hai vùng có hoạt động nội thương phát triển hàng đầu cả nước.

      Đúng
    • c)

      Mạng lưới siêu thị, trung tâm thương mại là hình thức bán lẻ hàng hóa ngày càng phát triển trên thị trường trong nước.

      Đúng
    • d)

      Sự phân hóa hoạt động nội thương ở nước ta chủ yếu do sự khác nhau về mạng lưới dân cư và chất lượng lao động giữa các vùng.

      Sai
    Lời giải

    a) Sai: thương mại điện tử phát triển chủ yếu nhờ ứng dụng công nghệ số, sự phổ biến của Internet và thiết bị thông minh, hạ tầng thanh toán và giao vận.

    b) Đúng: Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng có kinh tế phát triển, dân cư đông, sức mua lớn nên nội thương phát triển hàng đầu.

    c) Đúng: siêu thị, trung tâm thương mại là các cơ sở bán lẻ hiện đại ngày càng phát triển.

    d) Sai: nội thương phân hóa chủ yếu do khác biệt về quy mô dân số, sức mua và trình độ phát triển kinh tế giữa các vùng.

  4. Câu 4.

    Cho thông tin sau:

    Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều lợi thế về tự nhiên để phát triển nông nghiệp. Đây là vùng trọng điểm sản xuất lúa ở nước ta. Hiện nay, vùng đang đối mặt với nhiều khó khăn và chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu. Định hướng phát triển của vùng là chuyển đổi cơ cấu sản phẩm chủ lực theo hướng giảm lúa gạo, tăng trái cây và thủy sản; sử dụng đất nông nghiệp linh hoạt, hiệu quả hơn.

    • a)

      Giải pháp chủ yếu để sử dụng hiệu quả tài nguyên đất trong sản xuất lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long là tăng vụ và chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

      Sai
    • b)

      Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có diện tích và sản lượng lúa lớn nhất nước ta.

      Đúng
    • c)

      Khó khăn lớn nhất trong sản xuất lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long là nhiệt độ trung bình năm tăng.

      Sai
    • d)

      Vùng có sản lượng lúa lớn, chủ yếu do khí hậu cận xích đạo, nguồn nước phong phú, nhiều giống lúa chất lượng cao.

      Sai
    Lời giải

    a) Sai: hướng sử dụng hiệu quả đất trong sản xuất lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long là chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, áp dụng mô hình phù hợp (lúa – tôm…), không phải tăng vụ.

    b) Đúng: đây là vùng có diện tích và sản lượng lúa lớn nhất cả nước.

    c) Sai: khó khăn lớn nhất là xâm nhập mặn, thiếu nước ngọt mùa khô và ngập lụt mùa lũ dưới tác động của biến đổi khí hậu.

    d) Sai: sản lượng lúa lớn chủ yếu do diện tích đất phù sa rộng, khí hậu thuận lợi và người dân có kinh nghiệm thâm canh.

PHẦN III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

  1. Câu 1.

    Năm 2024, GDP theo giá hiện hành của nước ta là 11 510,3 nghìn tỉ đồng, trong đó khu vực công nghiệp và xây dựng là 4 318,2 nghìn tỉ đồng. Hãy tính tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng trong cơ cấu GDP của nước ta năm 2024 (đơn vị: %, làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

    Đáp án: 37,5

    Lời giải

    Tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng = 4 318,2 : 11 510,3 × 100 ≈ 37,5%.

    Đáp án: 37,5.

  2. Câu 2.

    Một dãy núi với đỉnh cao 2 852 m có hoạt động của gió phơn. Hãy cho biết tại độ cao 189 m, chênh lệch nhiệt độ giữa sườn khuất gió với sườn đón gió là bao nhiêu 0C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

    Đáp án: 10,7

    Lời giải

    Khi gió phơn vượt núi: sườn đón gió, không khí ẩm đi lên, nhiệt độ giảm 0,6 °C/100 m; sườn khuất gió, không khí khô đi xuống, nhiệt độ tăng 1 °C/100 m.

    Từ độ cao 189 m đến đỉnh 2 852 m chênh nhau 2 663 m.

    Chênh lệch nhiệt độ tại cùng độ cao 189 m giữa hai sườn = 2 663 × (1 – 0,6) : 100 ≈ 10,7 °C.

    Đáp án: 10,7.

  3. Câu 3.

    Năm 2015, sản lượng điện phát ra của nước ta là 157,9 tỉ kWh, năm 2024 là 293,1 tỉ kWh. Hãy cho biết năm 2024 so với năm 2015, sản lượng điện phát ra của nước ta tăng bao nhiêu lần (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).

    Đáp án: 1,86

    Lời giải

    Năm 2024 so với năm 2015: 293,1 : 157,9 ≈ 1,86 lần.

    Đáp án: 1,86.

  4. Câu 4.

    Cho bảng số liệu sau:

    Số lượt hành khách vận chuyển bằng đường bộ, đường sắt của nước ta năm 2015 và năm 2024

    (Đơn vị: triệu lượt người)

    Ngành vận tải

    Năm

    2015

    2024

    Đường bộ

    3 104,7

    4 877,3

    Đường sắt

    11,2

    20,0

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)

    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024 so với năm 2015, tốc độ tăng trưởng số lượt hành khách vận chuyển bằng đường sắt cao hơn tốc độ tăng trưởng số lượt hành khách vận chuyển bằng đường bộ bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

    Đáp án: 21,5

    Lời giải

    Tốc độ tăng trưởng (năm 2015 = 100%):

    – Đường sắt: 20,0 : 11,2 × 100 ≈ 178,6%.

    – Đường bộ: 4 877,3 : 3 104,7 × 100 ≈ 157,1%.

    Chênh lệch: 178,6 – 157,1 ≈ 21,5%.

    Đáp án: 21,5.

  5. Câu 5.

    Năm 2023, trị giá nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Thụy Điển là 299,5 tỉ đô la Mỹ, trị giá xuất khẩu là 322,7 tỉ đô la Mỹ. Hãy tính cán cân thương mại của Thụy Điển năm 2023 (đơn vị: tỉ đô la Mỹ, lấy kết quả đến một chữ số thập phân).

    Đáp án: 23,2

    Lời giải

    Cán cân thương mại = xuất khẩu – nhập khẩu = 322,7 – 299,5 = 23,2 tỉ USD (xuất siêu).

    Đáp án: 23,2.

  6. Câu 6.

    Năm 2024, diện tích của thành phố Hà Nội là 3 359,8 km2, mật độ dân số là 2 595 người/km2. Hãy cho biết quy mô dân số năm 2024 của thành phố Hà Nội là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).

    Đáp án: 8,72

    Lời giải

    Dân số = diện tích × mật độ = 3 359,8 × 2 595 ≈ 8 718 681 người ≈ 8,72 triệu người.

    Đáp án: 8,72.