# Đề chính thức Địa lí 2025 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0922

Địa lí · 2025 · Đề chính thức Bộ GD&ĐT · mã đề 0922 · 50 phút  
Đáp án đối chiếu với file đáp án của Bộ GD&ĐT.  
Cập nhật: 27/10/2026. Nguồn: PrepMoon (https://prepmoon.com).

Trộn từ đề gốc mã đề 0902 (https://prepmoon.com/de-thi/dia-li/de-chinh-thuc-dia-li-2025-bo-gd-dt-ma-de-0902): cùng câu hỏi, khác thứ tự câu và phương án.

Bản PDF:

- [de-chinh-thuc-dia-li-2025-bo-gd-dt-ma-de-0922](https://static.prepmoon.com/media/2026/10/7b01c83f-eca1-4b91-a7be-56c36c10edf8.pdf)

Làm bài trực tuyến, chấm điểm ngay: https://prepmoon.com/de-thi/dia-li/de-chinh-thuc-dia-li-2025-bo-gd-dt-ma-de-0922

## PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

### Câu 1 Phần I

Dân số của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

- **A.** Quy mô có xu hướng giảm nhanh.
- **B.** Mật độ dân số ngày càng tăng lên.
- **C.** Tỉ số giới tính khi sinh cân bằng.
- **D.** Cơ cấu theo tuổi không thay đổi.

**Đáp án đúng:** B

**Lời giải:**

Dân số nước ta vẫn tăng (dù tốc độ chậm lại) trên diện tích không đổi nên mật độ dân số ngày càng tăng. Quy mô dân số không giảm, cơ cấu tuổi đang thay đổi theo hướng già hóa, tỉ số giới tính khi sinh còn mất cân bằng (nhiều bé trai hơn). **Chọn** B**.**

### Câu 2 Phần I

Đặc điểm tự nhiên chủ yếu nào sau đây làm cho miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có cơ cấu cây trồng đa dạng?

- **A.** Địa hình núi cao, nhiều kiểu khí hậu, mạng lưới sông ngòi dày đặc.
- **B.** Khí hậu có sự phân hóa, nhiều kiểu địa hình, phong phú về loại đất.
- **C.** Khí hậu phân mùa rõ rệt, nguồn nước mặt dồi dào, sinh vật phong phú.
- **D.** Nhiều loài sinh vật, địa hình phân bậc rõ rệt, diện tích đất feralit lớn.

**Đáp án đúng:** B

**Lời giải:**

Cơ cấu cây trồng đa dạng cần nhiều điều kiện sinh thái khác nhau: khí hậu phân hóa theo độ cao và theo mùa, địa hình gồm núi, cao nguyên, đồi, đồng bằng, cùng nhiều loại đất (feralit, phù sa, đất mùn…) cho phép trồng cả cây nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới. Các phương án khác chỉ nêu một phần hoặc nêu yếu tố ít quyết định đến cơ cấu cây trồng. **Chọn** B**.**

### Câu 3 Phần I

Nhà máy điện nào sau đây có ở Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay?

- **A.** Sơn La.
- **B.** Cà Mau 1.
- **C.** Trị An.
- **D.** Phú Mỹ 1.

**Đáp án đúng:** A

**Lời giải:**

Thủy điện Sơn La trên sông Đà thuộc Trung du và miền núi Bắc Bộ. Thủy điện Trị An (Đồng Nai) và nhiệt điện Phú Mỹ 1 (Bà Rịa – Vũng Tàu cũ) ở Đông Nam Bộ; nhiệt điện Cà Mau 1 ở Đồng bằng sông Cửu Long. **Chọn** A**.**

### Câu 4 Phần I

Nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay

- **A.** sản lượng có xu hướng giảm.
- **B.** tập trung ở các hồ thủy điện.
- **C.** hoàn toàn nuôi công nghiệp.
- **D.** đa dạng về đối tượng nuôi.

**Đáp án đúng:** D

**Lời giải:**

Nuôi trồng thủy sản nước ta có đối tượng nuôi đa dạng (cá tra, cá basa, tôm sú, tôm thẻ chân trắng, nhuyễn thể, rong biển…), sản lượng tăng nhanh. Hoạt động nuôi tập trung chủ yếu ở các vùng ven biển và đồng bằng (nhất là Đồng bằng sông Cửu Long), không chủ yếu ở hồ thủy điện, và vẫn còn nhiều hình thức nuôi quảng canh, bán thâm canh. **Chọn** D**.**

### Câu 5 Phần I

Đông Nam Bộ có điều kiện thuận lợi chủ yếu nào sau đây để phát triển cây cao su?

- **A.** Nhiều nhóm đất khác nhau, khí hậu có sự phân mùa.
- **B.** Khí hậu nóng quanh năm, có nhiều cao nguyên rộng.
- **C.** Địa hình nhiều đồi núi, khí hậu phân hóa theo độ cao.
- **D.** Đất xám phù sa cổ, khí hậu có tính chất cận xích đạo.

**Đáp án đúng:** D

**Lời giải:**

Cây cao su là cây nhiệt đới, ưa nhiệt độ cao quanh năm và đất thoát nước tốt. Đông Nam Bộ có đất xám phù sa cổ và đất badan trên địa hình tương đối bằng phẳng, khí hậu cận xích đạo nóng quanh năm, nên là vùng trồng cao su lớn nhất nước ta. Vùng không có địa hình nhiều đồi núi, khí hậu không phân hóa theo độ cao và không có nhiều cao nguyên rộng như Tây Nguyên. **Chọn** D**.**

### Câu 6 Phần I

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta biểu hiện qua đặc điểm nào sau đây?

- **A.** Có mạng lưới sông ngòi dày đặc.
- **B.** Sông ở miền núi nhiều thác ghềnh.
- **C.** Sông ngòi có hướng tây – đông.
- **D.** Các sông có chiều dài khác nhau.

**Đáp án đúng:** A

**Lời giải:**

Lượng mưa lớn của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa tạo nên mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa và chế độ nước theo mùa. Hướng chảy, thác ghềnh và chiều dài sông chủ yếu do địa hình quy định. **Chọn** A**.**

### Câu 7 Phần I

Giao thông vận tải đường biển ở nước ta hiện nay

- **A.** chủ yếu phục vụ cho ngành du lịch.
- **B.** mạng lưới ngày càng được mở rộng.
- **C.** chưa hiện đại hóa về phương tiện.
- **D.** chỉ tập trung phát triển ở phía nam.

**Đáp án đúng:** B

**Lời giải:**

Vận tải đường biển nước ta ngày càng phát triển: hệ thống cảng biển và các tuyến vận tải trong nước, quốc tế được mở rộng, đội tàu được hiện đại hóa. Ngành phân bố dọc cả nước (cảng Hải Phòng, Đà Nẵng, Cái Mép – Thị Vải…) và chủ yếu phục vụ vận chuyển hàng hóa, xuất nhập khẩu, không chủ yếu phục vụ du lịch. **Chọn** B**.**

### Câu 8 Phần I

Cho biểu đồ sau:

![Hai biểu đồ tròn năm 2015 và năm 2022. Năm 2015: kinh tế Nhà nước 15,8%, kinh tế ngoài Nhà nước 73,7%, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 10,5%. Năm 2022: kinh tế Nhà nước 6,2%, kinh tế ngoài Nhà nước 91,3%, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 2,5%](https://static.prepmoon.com/media/2026/10/f8165780-5b7b-4ace-b3e7-ab4a72d13506.webp)

**Cơ cấu doanh thu du lịch lữ hành theo giá hiện hành phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2015 và năm 2022** (*Đơn vị: %*)  
*(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021, 2023; Nxb Thống kê)*

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

- **A.** Năm 2022 so với năm 2015, tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giảm 8%.
- **B.** Năm 2022 so với năm 2015, tỉ trọng kinh tế Nhà nước tăng và tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước giảm.
- **C.** Tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước luôn thấp hơn tỉ trọng kinh tế Nhà nước.
- **D.** Tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài luôn cao nhất.

**Đáp án đúng:** A

**Lời giải:**

Tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giảm từ 10,5% (2015) xuống 2,5% (2022): $10{,}5 - 2{,}5 = 8$ (%). Các nhận xét khác sai: kinh tế ngoài Nhà nước luôn chiếm tỉ trọng cao nhất và tăng (73,7% → 91,3%), kinh tế Nhà nước giảm (15,8% → 6,2%). **Chọn** A**.**

### Câu 9 Phần I

Duyên hải Nam Trung Bộ hiện nay có thế mạnh để

- **A.** khai thác than bùn.
- **B.** trồng cây vụ đông.
- **C.** nuôi trồng thủy sản.
- **D.** chuyên canh cây lúa.

**Đáp án đúng:** C

**Lời giải:**

Duyên hải Nam Trung Bộ có đường bờ biển dài với nhiều vũng, vịnh, đầm phá, thuận lợi nuôi trồng thủy sản nước lợ, nước mặn. Vùng không có mùa đông lạnh để trồng cây vụ đông, đồng bằng nhỏ hẹp không thuận lợi chuyên canh lúa, than bùn tập trung chủ yếu ở Đồng bằng sông Cửu Long. **Chọn** C**.**

### Câu 10 Phần I

Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng

- **A.** tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo.
- **B.** hạn chế việc mở rộng các khu chế xuất.
- **C.** tăng tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước.
- **D.** phát triển các vùng kinh tế trọng điểm.

**Đáp án đúng:** D

**Lời giải:**

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ thể hiện ở việc hình thành và phát triển các vùng kinh tế trọng điểm, vùng chuyên canh, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế. Tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo là chuyển dịch theo ngành; tăng tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước là chuyển dịch theo thành phần kinh tế; các khu chế xuất đang được mở rộng chứ không bị hạn chế. **Chọn** D**.**

### Câu 11 Phần I

Nguồn lao động của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

- **A.** Chất lượng ngày càng được nâng lên.
- **B.** Phân bố rất đồng đều giữa các vùng.
- **C.** Ít kinh nghiệm sản xuất lâm nghiệp.
- **D.** Tỉ lệ lao động nông thôn tăng nhanh.

**Đáp án đúng:** A

**Lời giải:**

Nhờ phát triển giáo dục, đào tạo và y tế, chất lượng nguồn lao động nước ta ngày càng được nâng lên (tỉ lệ lao động qua đào tạo tăng). Tỉ lệ lao động nông thôn đang giảm, lao động có nhiều kinh nghiệm sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp và phân bố không đều giữa các vùng. **Chọn** A**.**

### Câu 12 Phần I

Dịch vụ nào sau đây thuộc ngành viễn thông ở nước ta hiện nay?

- **A.** Chuyển bưu kiện.
- **B.** Chuyển phát nhanh.
- **C.** Phát hành báo chí.
- **D.** Kết nối internet.

**Đáp án đúng:** D

**Lời giải:**

Viễn thông gồm các dịch vụ truyền tải thông tin như điện thoại, internet, truyền dẫn dữ liệu. Chuyển bưu kiện, phát hành báo chí, chuyển phát nhanh là dịch vụ bưu chính. **Chọn** D**.**

### Câu 13 Phần I

Vùng biển của nước ta

- **A.** ở phía tây của Ấn Độ Dương.
- **B.** có diện tích lớn hơn vùng đất.
- **C.** giáp với vùng biển Mi-an-ma.
- **D.** có khí hậu ôn đới hải dương.

**Đáp án đúng:** B

**Lời giải:**

Vùng biển nước ta thuộc Biển Đông, rộng khoảng 1 triệu km², lớn hơn nhiều so với diện tích vùng đất (khoảng 331 nghìn km²). Vùng biển nước ta không giáp vùng biển Mi-an-ma, có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và nằm ở phía tây Thái Bình Dương. **Chọn** B**.**

### Câu 14 Phần I

Vị trí địa lí của Đồng bằng sông Cửu Long

- **A.** giáp với Lào ở phía tây nam.
- **B.** tiếp giáp với Bắc Trung Bộ.
- **C.** giáp vịnh Bắc Bộ ở phía bắc.
- **D.** tiếp giáp với Đông Nam Bộ.

**Đáp án đúng:** D

**Lời giải:**

Đồng bằng sông Cửu Long nằm ở cực nam nước ta, phía bắc và đông bắc giáp Đông Nam Bộ, phía tây bắc giáp Cam-pu-chia, phía đông và đông nam giáp Biển Đông, phía tây nam giáp vịnh Thái Lan. Vùng không giáp Bắc Trung Bộ, Lào hay vịnh Bắc Bộ. **Chọn** D**.**

### Câu 15 Phần I

Các cây trồng nào sau đây ở nước ta là cây công nghiệp lâu năm?

- **A.** Dâu tằm, lạc.
- **B.** Bông, hồ tiêu.
- **C.** Mía, đậu tương.
- **D.** Cà phê, cao su.

**Đáp án đúng:** D

**Lời giải:**

Cây công nghiệp lâu năm của nước ta gồm cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, chè… Lạc, bông, mía, đậu tương, dâu tằm là cây công nghiệp hằng năm; mỗi phương án còn lại đều có ít nhất một cây hằng năm. **Chọn** D**.**

### Câu 16 Phần I

Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

- **A.** Tập trung trữ lượng dầu khí lớn.
- **B.** Chưa có cảng hàng không quốc tế.
- **C.** Đứng đầu cả nước về diện tích lúa.
- **D.** Có chất lượng lao động rất thấp.

**Đáp án đúng:** A

**Lời giải:**

Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có thềm lục địa với các mỏ dầu khí lớn (bể Cửu Long, bể Nam Côn Sơn), là nơi tập trung trữ lượng dầu khí lớn nhất nước ta. Các phương án khác sai: vùng có lao động chất lượng cao, có cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất; đứng đầu cả nước về diện tích lúa là Đồng bằng sông Cửu Long. **Chọn** A**.**

### Câu 17 Phần I

Loại thiên tai nào sau đây thường xảy ra vào mùa khô ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta?

- **A.** Hạn hán.
- **B.** Sương muối.
- **C.** Động đất.
- **D.** Sạt lở đất.

**Đáp án đúng:** A

**Lời giải:**

Phần lãnh thổ phía Nam có mùa khô sâu sắc, kéo dài, lượng mưa rất ít nên thường xảy ra hạn hán (kèm xâm nhập mặn ở đồng bằng). Sạt lở đất xảy ra chủ yếu vào mùa mưa, động đất không phụ thuộc mùa, sương muối xuất hiện ở vùng núi phía Bắc vào mùa đông. **Chọn** A**.**

### Câu 18 Phần I

Dịch vụ tiêu dùng ngày càng phát triển ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do

- **A.** nông nghiệp hàng hóa phát triển, lao động có chuyên môn, cơ cấu dân số trẻ.
- **B.** thu hút nhiều dự án đầu tư, có cơ sở hạ tầng hiện đại, tỉ lệ dân nhập cư tăng.
- **C.** sản xuất phát triển, mức sống của người dân tăng, mạng lưới đô thị mở rộng.
- **D.** sản xuất đa dạng, giao thông đồng bộ, chất lượng cuộc sống người dân cao.

**Đáp án đúng:** C

**Lời giải:**

Dịch vụ tiêu dùng (bán buôn, bán lẻ, ăn uống, lưu trú…) phát triển dựa trên nhu cầu tiêu dùng: sản xuất phát triển làm thu nhập và mức sống người dân tăng, đô thị mở rộng làm thị trường tiêu thụ lớn hơn. Các phương án khác nêu những yếu tố không phải nguyên nhân chủ yếu tạo ra nhu cầu tiêu dùng. **Chọn** C**.**

## PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

### Câu 1 Phần II

Cho thông tin sau:

Công nghiệp sản xuất giày, dép của nước ta phát triển dựa trên các thế mạnh về lao động, thị trường, chính sách,… Hiện nay, ngành có sản phẩm đa dạng, chú trọng nâng cao chất lượng nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Xu hướng phát triển của ngành là áp dụng các thành tựu về khoa học – công nghệ, sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường.

- **a)** Nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp sản xuất giày, dép.
- **b)** Hiện nay, công nghiệp sản xuất giày, dép ở nước ta chủ yếu tập trung sản xuất các sản phẩm cao cấp phục vụ thị trường nội địa.
- **c)** Việc sử dụng nguồn nguyên, phụ liệu trong nước của ngành công nghiệp sản xuất giày, dép ở nước ta làm giảm hiệu quả khi tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu.
- **d)** Chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp sản xuất giày, dép ở nước ta đang được cải thiện do áp dụng công nghệ mới và tự động hóa trong sản xuất.

**Đáp án:** a) Đúng, b) Sai, c) Sai, d) Đúng

**Lời giải:**

a**) Đúng:** Nước ta có lao động dồi dào, giá rẻ, thị trường trong và ngoài nước rộng, chính sách hỗ trợ.

b**) Sai:** Sản phẩm của ngành đa dạng, phục vụ cả thị trường trong nước và xuất khẩu (giày, dép là mặt hàng xuất khẩu chủ lực), không chủ yếu là sản phẩm cao cấp cho thị trường nội địa.

c**) Sai:** Chủ động nguồn nguyên, phụ liệu trong nước giúp giảm phụ thuộc nhập khẩu, tăng tỉ lệ nội địa hóa và giá trị gia tăng, nâng cao hiệu quả khi tham gia chuỗi giá trị toàn cầu.

d**) Đúng:** Đúng với xu hướng nêu trong thông tin: áp dụng thành tựu khoa học – công nghệ, tự động hóa giúp nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm.

### Câu 2 Phần II

Cho thông tin sau:

Trung du và miền núi Bắc Bộ giáp với hai quốc gia là Trung Quốc và Lào; giáp các vùng Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung. Vùng có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nông nghiệp. Phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt, ôn đới theo hướng sản xuất hàng hóa là một trong những thế mạnh của vùng.

- **a)** Mục đích chủ yếu của việc phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là để thay thế cây lương thực và phủ xanh đất trống đồi núi trọc.
- **b)** Giải pháp để phát triển cây công nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa của vùng là thu hút vốn đầu tư, hình thành chuỗi liên kết trong sản xuất gắn với phát triển công nghiệp chế biến và dịch vụ.
- **c)** Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng chuyên canh cây chè của nước ta hiện nay chủ yếu do khí hậu nhiệt đới và đất phù sa màu mỡ.
- **d)** Trung du và miền núi Bắc Bộ có vị trí quan trọng về kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng của nước ta.

**Đáp án:** a) Sai, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng

**Lời giải:**

a**) Sai:** Mục đích chủ yếu là khai thác thế mạnh về đất, khí hậu để tạo vùng sản xuất hàng hóa tập trung, nâng cao giá trị sản xuất, tạo việc làm và thu nhập, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu, không phải để thay thế cây lương thực.

b**) Đúng:** Thu hút vốn, liên kết sản xuất – chế biến – tiêu thụ và phát triển dịch vụ giúp mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm hàng hóa.

c**) Sai:** Cây chè phát triển mạnh ở vùng chủ yếu do khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh (cùng với khí hậu cận nhiệt ở vùng núi cao) và đất feralit trên diện tích đồi núi rộng, không phải do đất phù sa.

d**) Đúng:** Vùng có đường biên giới dài với Trung Quốc và Lào, giàu tài nguyên, là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc nên có vị trí quan trọng về kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng.

### Câu 3 Phần II

Cho biểu đồ sau:

![Biểu đồ cột ghép, trục tung tỉ USD (0 đến 900), trục hoành quốc gia. Ma-lai-xi-a: năm 2018 là 246,0, năm 2022 là 313,2. Xin-ga-po: năm 2018 là 668,4, năm 2022 là 870,8. Việt Nam: năm 2018 là 261,8, năm 2022 là 386,1](https://static.prepmoon.com/media/2026/10/dba1cbcc-412d-4c4e-a9ca-a123ec9fe388.webp)

**Trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2018 và năm 2022**  
*(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê)*

- **a)** Năm 2022, trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của Ma-lai-xi-a cao nhất.
- **b)** Năm 2022 so với năm 2018, trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của Việt Nam tăng nhiều nhất.
- **c)** Năm 2022 so với năm 2018, trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của Xin-ga-po tăng nhanh hơn Việt Nam.
- **d)** Năm 2022 so với năm 2018, trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của cả ba quốc gia đều tăng.

**Đáp án:** a) Sai, b) Sai, c) Sai, d) Đúng

**Lời giải:**

a**) Sai:** Năm 2022 Xin-ga-po cao nhất (870,8 tỉ USD), Ma-lai-xi-a chỉ 313,2 tỉ USD.

b**) Sai:** Mức tăng: Ma-lai-xi-a $313{,}2 - 246{,}0 = 67{,}2$, Xin-ga-po $870{,}8 - 668{,}4 = 202{,}4$, Việt Nam $386{,}1 - 261{,}8 = 124{,}3$ (tỉ USD); Xin-ga-po tăng nhiều nhất.

c**) Sai:** Tốc độ tăng: Xin-ga-po $\dfrac{870{,}8}{668{,}4}\times 100 \approx 130{,}3\%$, Việt Nam $\dfrac{386{,}1}{261{,}8}\times 100 \approx 147{,}5\%$; Việt Nam tăng nhanh hơn Xin-ga-po.

d**) Đúng:** Cả ba quốc gia đều có trị giá năm 2022 cao hơn năm 2018.

### Câu 4 Phần II

Cho thông tin sau:

Đất của nước ta đa dạng và có sự phân hóa. Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng ở nước ta. Đất feralit chiếm diện tích lớn nhất ở vùng đồi núi thấp. Ngoài ra, theo độ cao địa hình đất feralit có mùn xuất hiện ở đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi. Nhóm đất feralit dễ bị suy thoái, gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp.

- **a)** Đất feralit ở nước ta thường chua và có màu đỏ vàng.
- **b)** Đất feralit ở nước ta dễ bị suy thoái chủ yếu do sự phân bậc của địa hình nên cần đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ trên các vùng đất dốc.
- **c)** Đất feralit có mùn xuất hiện ở đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi của nước ta là do càng lên cao tốc độ phân hủy chất hữu cơ trong đất diễn ra càng nhanh.
- **d)** Nhóm đất feralit có diện tích lớn nhất ở vùng đồi núi thấp của nước ta chủ yếu do đặc điểm khí hậu và địa hình quy định.

**Đáp án:** a) Đúng, b) Sai, c) Sai, d) Đúng

**Lời giải:**

a**) Đúng:** Quá trình feralit rửa trôi các chất badơ dễ tan và tích tụ ôxit sắt, ôxit nhôm nên đất chua, có màu đỏ vàng.

b**) Sai:** Đất feralit dễ bị suy thoái chủ yếu do mưa nhiều, tập trung theo mùa trên địa hình dốc gây xói mòn, rửa trôi, cùng với mất lớp phủ rừng; thâm canh, tăng vụ trên đất dốc còn làm đất suy thoái nhanh hơn. Cần bảo vệ rừng, canh tác hợp lí (ruộng bậc thang, trồng cây theo băng, nông – lâm kết hợp).

c**) Sai:** Càng lên cao nhiệt độ càng giảm, quá trình phân hủy chất hữu cơ diễn ra chậm hơn nên mùn được tích lũy, hình thành đất feralit có mùn.

d**) Đúng:** Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nóng ẩm, mưa nhiều thúc đẩy quá trình feralit, diễn ra mạnh trên các đá mẹ ở địa hình đồi núi thấp chiếm diện tích lớn.

## PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

### Câu 1 Phần III

Năm 2022, vận tải đường bộ của nước ta có số lượt hành khách vận chuyển là 3 443,7 triệu lượt người; số lượt hành khách luân chuyển là 107 373,2 triệu lượt người.km. Hãy cho biết cự li vận chuyển hành khách trung bình của đường bộ nước ta năm 2022 là bao nhiêu km (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

**Đáp án:** 31,2

**Lời giải:**

Cự li vận chuyển trung bình = số lượt hành khách luân chuyển : số lượt hành khách vận chuyển.

$\dfrac{107\,373{,}2}{3\,443{,}7} \approx 31{,}2$ (km). **Đáp số: 31,2.**

### Câu 2 Phần III

Cho bảng số liệu:

**Diện tích cao su cho sản phẩm, sản lượng cao su (mủ khô) của nước ta năm 2015 và năm 2022**

| Tiêu chí / Năm | 2015 | 2022 |
| --- | --- | --- |
| Diện tích *(nghìn ha)* | 604,3 | 727,5 |
| Sản lượng cao su (mủ khô) *(nghìn tấn)* | 1 013,3 | 1 338,1 |

*(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021, 2023; Nxb Thống kê)*

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năng suất cao su (mủ khô) của nước ta năm 2022 so với năm 2015 tăng thêm bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

**Đáp án:** 1,6

**Lời giải:**

Năng suất = sản lượng : diện tích (1 nghìn tấn/nghìn ha = 10 tạ/ha).

Năm 2015: $\dfrac{1\,013{,}3}{604{,}3}\times 10 \approx 16{,}77$ tạ/ha; năm 2022: $\dfrac{1\,338{,}1}{727{,}5}\times 10 \approx 18{,}39$ tạ/ha.

Tăng thêm: $18{,}39 - 16{,}77 \approx 1{,}6$ tạ/ha. **Đáp số: 1,6.**

### Câu 3 Phần III

Năm 2022, nước ta có tổng số vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép là 29,3 tỉ USD. Trong đó, Đồng bằng sông Hồng chiếm tỉ lệ là 38,6%. Hãy cho biết số vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép của Đồng bằng sông Hồng năm 2022 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

**Đáp án:** 11,3

**Lời giải:**

Vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép của Đồng bằng sông Hồng: $29{,}3 \times \dfrac{38{,}6}{100} \approx 11{,}3$ (tỉ USD). **Đáp số: 11,3.**

### Câu 4 Phần III

Cho bảng số liệu:

**Lượng mưa các tháng năm 2022 tại trạm quan trắc Quy Nhơn và trạm quan trắc Cà Mau**  
*(Đơn vị: mm)*

| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| Quy Nhơn | 91,4 | 48,2 | 156,6 | 87,0 | 123,2 | 13,2 | 49,5 | 64,8 | 509,7 | 577,4 | 421,0 | 328,2 |
| Cà Mau | 0,1 | 0,9 | 105,2 | 327,0 | 319,5 | 225,4 | 565,0 | 228,3 | 409,2 | 352,7 | 313,3 | 71,9 |

*(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022, Nxb Thống kê)*

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2022, lượng mưa của tháng có lượng mưa lớn nhất tại trạm quan trắc Quy Nhơn cao hơn lượng mưa của tháng có lượng mưa lớn nhất tại trạm quan trắc Cà Mau là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

**Đáp án:** 12,4

**Lời giải:**

Tháng mưa lớn nhất ở Quy Nhơn là tháng 10 (577,4 mm), ở Cà Mau là tháng 7 (565,0 mm).

Chênh lệch: $577{,}4 - 565{,}0 = 12{,}4$ (mm). **Đáp số: 12,4.**

### Câu 5 Phần III

Năm 2022, tổng số lao động có việc làm của nước ta là 50,6 triệu người. Trong đó, số lao động có việc làm trong khu vực công nghiệp – xây dựng là 16,9 triệu người. Hãy cho biết năm 2022, tỉ lệ lao động có việc làm của khu vực công nghiệp – xây dựng trong tổng số lao động có việc làm của nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

**Đáp án:** 33,4

**Lời giải:**

Tỉ lệ lao động khu vực công nghiệp – xây dựng: $\dfrac{16{,}9}{50{,}6}\times 100 \approx 33{,}4$ (%). **Đáp số: 33,4.**

### Câu 6 Phần III

Cho bảng số liệu:

**Nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2022 tại trạm quan trắc Đà Lạt**  
*(Đơn vị: °C)*

| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| Nhiệt độ | 16,5 | 17,5 | 18,6 | 18,5 | 19,6 | 19,7 | 19,6 | 19,2 | 19,1 | 18,6 | 18,0 | 16,4 |

*(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022, Nxb Thống kê)*

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ không khí trung bình của năm 2022 tại trạm quan trắc Đà Lạt là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

**Đáp án:** 3,3

**Lời giải:**

Biên độ nhiệt độ trung bình năm = nhiệt độ tháng cao nhất − nhiệt độ tháng thấp nhất.

Tháng cao nhất là tháng 6 (19,7 °C), thấp nhất là tháng 12 (16,4 °C): $19{,}7 - 16{,}4 = 3{,}3$ (°C). **Đáp số: 3,3.**

## Bảng đáp án mã đề 0922

Phần I: 1. B; 2. B; 3. A; 4. D; 5. D; 6. A; 7. B; 8. A; 9. C; 10. D; 11. A; 12. D; 13. B; 14. D; 15. D; 16. A; 17. A; 18. C  
Phần II: 1. ĐSSĐ; 2. SĐSĐ; 3. SSSĐ; 4. ĐSSĐ  
Phần III: 1. 31,2; 2. 1,6; 3. 11,3; 4. 12,4; 5. 33,4; 6. 3,3
