Đề chính thức Địa lí 2025 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0903

Mã đề 0903 · 28 câu · 50 phút · Cập nhật

Đề chính thức Bộ GD&ĐT

Đáp án đối chiếu với file đáp án của Bộ GD&ĐT

Các mã đề khác có cùng câu hỏi, chỉ khác thứ tự câu và phương án.Mã đề:090709110915091909230933

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

  1. Câu 1.

    Dịch vụ kinh doanh ngày càng phát triển ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do

    • A.
      (Đáp án đúng)

      kinh tế phát triển, hoạt động sản xuất đa dạng, mức sống người dân tăng.

    • B.

      trình độ lao động cao, mạng lưới đô thị dày đặc, giao thông rất thuận lợi.

    • C.

      có dân số đông, thu hút nhiều vốn đầu tư, chất lượng cuộc sống nâng cao.

    • D.

      nền kinh tế hàng hóa sớm phát triển, cơ sở hạ tầng tốt, dân số tăng nhanh.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Dịch vụ kinh doanh (tài chính, ngân hàng, tư vấn, bất động sản…) phục vụ sản xuất và đời sống, nên phát triển chủ yếu nhờ kinh tế phát triển, sản xuất đa dạng và mức sống người dân tăng. Chọn A.

  2. Câu 2.

    Loại thiên tai nào sau đây thường xảy ra vào mùa mưa ở nước ta?

    • A.
      (Đáp án đúng)

      Ngập lụt.

    • B.

      Sương muối.

    • C.

      Động đất.

    • D.

      Rét hại.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Mùa mưa có mưa lớn, tập trung kết hợp với bão, lũ nên gây ngập lụt; rét hại, sương muối xảy ra vào mùa đông, còn động đất không phụ thuộc vào mùa. Chọn A.

  3. Câu 3.

    Nhà máy điện nào sau đây có ở Tây Nguyên hiện nay?

    • A.

      Trị An.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      Sê San 3.

    • C.

      Hòa Bình.

    • D.

      Cà Mau 1.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Thủy điện Sê San 3 nằm trên sông Sê San ở Tây Nguyên; Cà Mau 1 ở Đồng bằng sông Cửu Long, Trị An ở Đông Nam Bộ, Hòa Bình ở Trung du và miền núi Bắc Bộ. Chọn B.

  4. Câu 4.

    Vị trí địa lí của Đồng bằng sông Cửu Long

    • A.

      tiếp giáp với Bắc Trung Bộ.

    • B.

      giáp Trung Quốc ở phía tây.

    • C.

      giáp vịnh Bắc Bộ ở phía nam.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      tiếp giáp với Cam-pu-chia.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Đồng bằng sông Cửu Long giáp Cam-pu-chia ở phía bắc, giáp Đông Nam Bộ ở phía đông bắc, giáp Biển Đông và vịnh Thái Lan; vùng không giáp vịnh Bắc Bộ, Trung Quốc hay Bắc Trung Bộ. Chọn D.

  5. Câu 5.

    Phân bố dân cư ở nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

    • A.

      Tỉ lệ dân thành thị cao hơn nông thôn.

    • B.

      Dân cư sinh sống chủ yếu ở vùng núi.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      Mật độ dân số khác nhau giữa các vùng.

    • D.

      Tỉ lệ dân nông thôn có xu hướng tăng.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Dân cư phân bố không đều: đồng bằng đông đúc, miền núi thưa thớt nên mật độ dân số khác nhau giữa các vùng; tỉ lệ dân nông thôn vẫn cao hơn thành thị và đang giảm. Chọn C.

  6. Câu 6.

    Duyên hải Nam Trung Bộ hiện nay có thế mạnh để

    • A.

      trồng rau ôn đới.

    • B.

      chuyên canh cây lúa.

    • C.

      khai thác than đá.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      khai thác thủy sản.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Duyên hải Nam Trung Bộ có tất cả các tỉnh giáp biển, bờ biển dài, gần các ngư trường lớn nên có thế mạnh khai thác thủy sản. Chọn D.

  7. Câu 7.

    Khai thác thủy sản ở nước ta hiện nay

    • A.
      (Đáp án đúng)

      đang đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.

    • B.

      chỉ tập trung ở các sông lớn.

    • C.

      sản lượng lớn hơn nuôi trồng.

    • D.

      chưa cải tiến về phương tiện.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Nhờ hiện đại hóa tàu thuyền và có chính sách hỗ trợ, nước ta đang đẩy mạnh đánh bắt xa bờ; hiện nay sản lượng khai thác đã thấp hơn sản lượng nuôi trồng. Chọn A.

  8. Câu 8.

    Nguồn lao động của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

    • A.

      Ít kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.

    • B.

      Phần lớn lao động có trình độ cao.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      Có khả năng hội nhập với quốc tế.

    • D.

      Phân bố đồng đều giữa các vùng.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Lao động nước ta cần cù, có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp, tiếp thu nhanh khoa học – công nghệ nên có khả năng hội nhập quốc tế; tuy nhiên lao động trình độ cao còn ít và phân bố không đều. Chọn C.

  9. Câu 9.

    Các cây trồng nào sau đây ở nước ta là cây công nghiệp hàng năm?

    • A.

      Điều, bông.

    • B.

      Lạc, hồ tiêu.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      Mía, đậu tương.

    • D.

      Chè, cà phê.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Mía, đậu tương (cùng lạc, bông, thuốc lá…) là cây công nghiệp hàng năm; điều, hồ tiêu, chè, cà phê là cây công nghiệp lâu năm. Chọn C.

  10. Câu 10.

    Vùng biển của nước ta

    • A.

      giáp với vùng biển Mi-an-ma.

    • B.

      có diện tích nhỏ hơn vùng đất.

    • C.

      có kiểu khí hậu ôn đới gió mùa.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      ở phía tây Thái Bình Dương.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Vùng biển nước ta là một phần của Biển Đông, nằm ở phía tây Thái Bình Dương; diện tích khoảng 1 triệu km², lớn hơn nhiều so với vùng đất, và có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Chọn D.

  11. Câu 11.

    Giao thông vận tải đường hàng không ở nước ta hiện nay

    • A.

      chủ yếu vận chuyển hàng hóa.

    • B.

      chỉ sử dụng nhiên liệu sinh học.

    • C.

      chưa có tuyến bay quốc tế.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      phát triển với tốc độ nhanh.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Hàng không là ngành non trẻ nhưng phát triển nhanh nhờ hiện đại hóa đội máy bay, cảng hàng không và mở nhiều đường bay trong nước, quốc tế; ngành chủ yếu vận chuyển hành khách. Chọn D.

  12. Câu 12.

    Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta biểu hiện qua đặc điểm nào sau đây?

    • A.
      (Đáp án đúng)

      Chế độ nước sông thay đổi theo mùa.

    • B.

      Sông ngòi hướng tây bắc – đông nam.

    • C.

      Diện tích lưu vực các sông khác nhau.

    • D.

      Độ dốc lòng sông ở vùng đồi núi lớn.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa mưa và mùa khô nên chế độ nước sông theo mùa: mùa lũ tương ứng mùa mưa, mùa cạn tương ứng mùa khô. Chọn A.

  13. Câu 13.

    Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

    • A.
      (Đáp án đúng)

      Trữ lượng than đá lớn nhất nước ta.

    • B.

      Cơ cấu ngành dịch vụ chưa đa dạng.

    • C.

      Đứng đầu cả nước về diện tích lúa.

    • D.

      Nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có Quảng Ninh với bể than Đông Bắc, trữ lượng than đá lớn nhất nước ta; công nghiệp và dịch vụ giữ vai trò chủ đạo, dịch vụ đa dạng. Chọn A.

  14. Câu 14.

    Đông Nam Bộ có điều kiện thuận lợi chủ yếu nào sau đây để phát triển cây hồ tiêu?

    • A.

      Địa hình bán bình nguyên, nền nhiệt độ cao quanh năm.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      Khí hậu có tính chất cận xích đạo, đất badan màu mỡ.

    • C.

      Khí hậu có sự phân hóa, nhiều kiểu địa hình khác nhau.

    • D.

      Tài nguyên đất đa dạng, nguồn nước ngầm phong phú.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Hồ tiêu là cây công nghiệp nhiệt đới, ưa nóng ẩm và đất tốt; Đông Nam Bộ có khí hậu cận xích đạo và đất badan màu mỡ nên thuận lợi trồng hồ tiêu. Chọn B.

  15. Câu 15.

    Cho biểu đồ sau:

    Hai biểu đồ tròn năm 2015 và năm 2022. Năm 2015: kinh tế Nhà nước 84,3%, kinh tế ngoài Nhà nước 4,6%, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 11,1%. Năm 2022: kinh tế Nhà nước 70,4%, kinh tế ngoài Nhà nước 22,5%, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 7,1%Hai biểu đồ tròn năm 2015 và năm 2022. Năm 2015: kinh tế Nhà nước 84,3%, kinh tế ngoài Nhà nước 4,6%, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 11,1%. Năm 2022: kinh tế Nhà nước 70,4%, kinh tế ngoài Nhà nước 22,5%, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 7,1%

    Cơ cấu sản lượng điện phát ra phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2015 và năm 2022 (Đơn vị: %)
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021, 2023; Nxb Thống kê)

    Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

    • A.
      (Đáp án đúng)

      Năm 2022 so với năm 2015, tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giảm 4%.

    • B.

      Tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước luôn cao hơn tỉ trọng kinh tế Nhà nước.

    • C.

      Tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài luôn cao nhất.

    • D.

      Năm 2022 so với năm 2015, tỉ trọng kinh tế Nhà nước tăng và tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước giảm.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giảm từ 11,1% (2015) xuống 7,1% (2022): 11,1−7,1=411{,}1 - 7{,}1 = 4 (%). Các nhận xét khác sai: kinh tế Nhà nước luôn chiếm tỉ trọng cao nhất và giảm (84,3% → 70,4%), kinh tế ngoài Nhà nước tăng (4,6% → 22,5%). Chọn A.

  16. Câu 16.

    Cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng

    • A.
      (Đáp án đúng)

      tăng tỉ trọng các ngành công nghệ cao.

    • B.

      đẩy mạnh hình thành các khu công nghiệp.

    • C.

      ưu tiên ngành sử dụng nhiều tài nguyên.

    • D.

      giảm tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cơ cấu ngành chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng các ngành công nghệ cao, giảm các ngành sử dụng nhiều tài nguyên; tỉ trọng chế biến, chế tạo tăng. Chọn A.

  17. Câu 17.

    Đặc điểm tự nhiên chủ yếu nào sau đây làm cho miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có cơ cấu cây trồng đa dạng?

    • A.

      Có nhiều dạng địa hình, tỉ lệ đất feralit lớn, nguồn nước phong phú.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      Khí hậu phân hoá, nhiều kiểu địa hình, có các loại đất khác nhau.

    • C.

      Khí hậu có sự phân mùa, nguồn nước dồi dào, địa hình nhiều đồi núi.

    • D.

      Sinh vật giàu thành phần loài, địa hình phân bậc, có mùa đông lạnh.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Khí hậu phân hóa (có mùa đông lạnh, thay đổi theo độ cao), địa hình đa dạng (núi, đồi, đồng bằng) và nhiều loại đất cho phép trồng cả cây nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới. Chọn B.

  18. Câu 18.

    Dịch vụ nào sau đây thuộc ngành bưu chính ở nước ta hiện nay?

    • A.

      Kết nối internet.

    • B.

      Truyền số liệu.

    • C.

      Truyền hình.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      Chuyển phát nhanh.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Bưu chính gồm các dịch vụ chuyển thư, bưu phẩm, bưu kiện, chuyển phát nhanh, chuyển tiền…; truyền hình, kết nối internet, truyền số liệu thuộc ngành viễn thông. Chọn D.

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

  1. Câu 1.

    Cho thông tin sau:

    Đất của nước ta đa dạng và có sự phân hóa. Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng ở nước ta. Đất feralit chiếm diện tích lớn nhất ở vùng đồi núi thấp. Ngoài ra, theo độ cao địa hình đất feralit có mùn xuất hiện ở đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi. Nhóm đất feralit dễ bị suy thoái, gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp.

    • a)
      (Đáp án: Sai)

      Đất feralit ở nước ta dễ bị suy thoái chủ yếu do sự phân bậc của địa hình nên cần đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ trên các vùng đất dốc.

    • b)
      (Đáp án: Đúng)

      Đất feralit ở nước ta thường chua và có màu đỏ vàng.

    • c)
      (Đáp án: Sai)

      Đất feralit có mùn xuất hiện ở đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi của nước ta là do càng lên cao tốc độ phân hủy chất hữu cơ trong đất diễn ra càng nhanh.

    • d)
      (Đáp án: Đúng)

      Nhóm đất feralit có diện tích lớn nhất ở vùng đồi núi thấp của nước ta chủ yếu do đặc điểm khí hậu và địa hình quy định.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Sai, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.

    a) Sai: Đất feralit dễ bị suy thoái chủ yếu do mưa nhiều, tập trung theo mùa trên địa hình dốc gây xói mòn, rửa trôi, cùng với mất lớp phủ rừng; thâm canh, tăng vụ trên đất dốc còn làm đất suy thoái nhanh hơn. Cần bảo vệ rừng, canh tác hợp lí (ruộng bậc thang, trồng cây theo băng, nông – lâm kết hợp).

    b) Đúng: Quá trình feralit rửa trôi các chất badơ dễ tan và tích tụ ôxit sắt, ôxit nhôm nên đất chua, có màu đỏ vàng.

    c) Sai: Càng lên cao nhiệt độ càng giảm, quá trình phân hủy chất hữu cơ diễn ra chậm hơn nên mùn được tích lũy, hình thành đất feralit có mùn.

    d) Đúng: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nóng ẩm, mưa nhiều thúc đẩy quá trình feralit, diễn ra mạnh trên các đá mẹ ở địa hình đồi núi thấp chiếm diện tích lớn.

  2. Câu 2.

    Cho thông tin sau:

    Công nghiệp sản xuất giày, dép của nước ta phát triển dựa trên các thế mạnh về lao động, thị trường, chính sách,… Hiện nay, ngành có sản phẩm đa dạng, chú trọng nâng cao chất lượng nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Xu hướng phát triển của ngành là áp dụng các thành tựu về khoa học – công nghệ, sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường.

    • a)
      (Đáp án: Sai)

      Hiện nay, công nghiệp sản xuất giày, dép ở nước ta chủ yếu tập trung sản xuất các sản phẩm cao cấp phục vụ thị trường nội địa.

    • b)
      (Đáp án: Sai)

      Việc sử dụng nguồn nguyên, phụ liệu trong nước của ngành công nghiệp sản xuất giày, dép ở nước ta làm giảm hiệu quả khi tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu.

    • c)
      (Đáp án: Đúng)

      Nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp sản xuất giày, dép.

    • d)
      (Đáp án: Đúng)

      Chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp sản xuất giày, dép ở nước ta đang được cải thiện do áp dụng công nghệ mới và tự động hóa trong sản xuất.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Sai, b) Sai, c) Đúng, d) Đúng.

    a) Sai: Sản phẩm của ngành đa dạng, phục vụ cả thị trường trong nước và xuất khẩu (giày, dép là mặt hàng xuất khẩu chủ lực), không chủ yếu là sản phẩm cao cấp cho thị trường nội địa.

    b) Sai: Chủ động nguồn nguyên, phụ liệu trong nước giúp giảm phụ thuộc nhập khẩu, tăng tỉ lệ nội địa hóa và giá trị gia tăng, nâng cao hiệu quả khi tham gia chuỗi giá trị toàn cầu.

    c) Đúng: Nước ta có lao động dồi dào, giá rẻ, thị trường trong và ngoài nước rộng, chính sách hỗ trợ.

    d) Đúng: Đúng với xu hướng nêu trong thông tin: áp dụng thành tựu khoa học – công nghệ, tự động hóa giúp nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm.

  3. Câu 3.

    Cho thông tin sau:

    Trung du và miền núi Bắc Bộ giáp với hai quốc gia là Trung Quốc và Lào; giáp các vùng Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung. Vùng có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nông nghiệp. Phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt, ôn đới theo hướng sản xuất hàng hóa là một trong những thế mạnh của vùng.

    • a)
      (Đáp án: Đúng)

      Trung du và miền núi Bắc Bộ có vị trí quan trọng về kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng của nước ta.

    • b)
      (Đáp án: Sai)

      Mục đích chủ yếu của việc phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là để thay thế cây lương thực và phủ xanh đất trống đồi núi trọc.

    • c)
      (Đáp án: Sai)

      Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng chuyên canh cây chè của nước ta hiện nay chủ yếu do khí hậu nhiệt đới và đất phù sa màu mỡ.

    • d)
      (Đáp án: Đúng)

      Giải pháp để phát triển cây công nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa của vùng là thu hút vốn đầu tư, hình thành chuỗi liên kết trong sản xuất gắn với phát triển công nghiệp chế biến và dịch vụ.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Đúng, b) Sai, c) Sai, d) Đúng.

    a) Đúng: Vùng có đường biên giới dài với Trung Quốc và Lào, giàu tài nguyên, là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc nên có vị trí quan trọng về kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng.

    b) Sai: Mục đích chủ yếu là khai thác thế mạnh về đất, khí hậu để tạo vùng sản xuất hàng hóa tập trung, nâng cao giá trị sản xuất, tạo việc làm và thu nhập, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu, không phải để thay thế cây lương thực.

    c) Sai: Cây chè phát triển mạnh ở vùng chủ yếu do khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh (cùng với khí hậu cận nhiệt ở vùng núi cao) và đất feralit trên diện tích đồi núi rộng, không phải do đất phù sa.

    d) Đúng: Thu hút vốn, liên kết sản xuất – chế biến – tiêu thụ và phát triển dịch vụ giúp mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm hàng hóa.

  4. Câu 4.

    Cho biểu đồ sau:

    Biểu đồ cột ghép, trục tung tỉ USD (0 đến 900), trục hoành quốc gia. Ma-lai-xi-a: năm 2018 là 246,0, năm 2022 là 313,2. Xin-ga-po: năm 2018 là 668,4, năm 2022 là 870,8. Việt Nam: năm 2018 là 261,8, năm 2022 là 386,1Biểu đồ cột ghép, trục tung tỉ USD (0 đến 900), trục hoành quốc gia. Ma-lai-xi-a: năm 2018 là 246,0, năm 2022 là 313,2. Xin-ga-po: năm 2018 là 668,4, năm 2022 là 870,8. Việt Nam: năm 2018 là 261,8, năm 2022 là 386,1

    Trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2018 và năm 2022
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê)

    • a)
      (Đáp án: Đúng)

      Năm 2022 so với năm 2018, trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của cả ba quốc gia đều tăng.

    • b)
      (Đáp án: Sai)

      Năm 2022, trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của Ma-lai-xi-a cao nhất.

    • c)
      (Đáp án: Sai)

      Năm 2022 so với năm 2018, trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của Việt Nam tăng nhiều nhất.

    • d)
      (Đáp án: Sai)

      Năm 2022 so với năm 2018, trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của Xin-ga-po tăng nhanh hơn Việt Nam.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Đúng, b) Sai, c) Sai, d) Sai.

    a) Đúng: Cả ba quốc gia đều có trị giá năm 2022 cao hơn năm 2018.

    b) Sai: Năm 2022 Xin-ga-po cao nhất (870,8 tỉ USD), Ma-lai-xi-a chỉ 313,2 tỉ USD.

    c) Sai: Mức tăng: Ma-lai-xi-a 313,2−246,0=67,2313{,}2 - 246{,}0 = 67{,}2, Xin-ga-po 870,8−668,4=202,4870{,}8 - 668{,}4 = 202{,}4, Việt Nam 386,1−261,8=124,3386{,}1 - 261{,}8 = 124{,}3 (tỉ USD); Xin-ga-po tăng nhiều nhất.

    d) Sai: Tốc độ tăng: Xin-ga-po 870,8668,4×100≈130,3%\dfrac{870{,}8}{668{,}4}\times 100 \approx 130{,}3\%, Việt Nam 386,1261,8×100≈147,5%\dfrac{386{,}1}{261{,}8}\times 100 \approx 147{,}5\%; Việt Nam tăng nhanh hơn Xin-ga-po.

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

  1. Câu 1.

    Cho bảng số liệu:

    Nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2022 tại trạm quan trắc Đà Lạt
    (Đơn vị: °C)

    Tháng

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Nhiệt độ

    16,5

    17,5

    18,6

    18,5

    19,6

    19,7

    19,6

    19,2

    19,1

    18,6

    18,0

    16,4

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022, Nxb Thống kê)

    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ không khí trung bình của năm 2022 tại trạm quan trắc Đà Lạt là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

    Đáp án: 3,3

    Lời giải

    Biên độ nhiệt độ trung bình năm = nhiệt độ tháng cao nhất − nhiệt độ tháng thấp nhất.

    Tháng cao nhất là tháng 6 (19,7 °C), thấp nhất là tháng 12 (16,4 °C): 19,7−16,4=3,319{,}7 - 16{,}4 = 3{,}3 (°C). Đáp số: 3,3.

  2. Câu 2.

    Cho bảng số liệu:

    Lượng mưa các tháng năm 2022 tại trạm quan trắc Quy Nhơn và trạm quan trắc Cà Mau
    (Đơn vị: mm)

    Tháng

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Quy Nhơn

    91,4

    48,2

    156,6

    87,0

    123,2

    13,2

    49,5

    64,8

    509,7

    577,4

    421,0

    328,2

    Cà Mau

    0,1

    0,9

    105,2

    327,0

    319,5

    225,4

    565,0

    228,3

    409,2

    352,7

    313,3

    71,9

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022, Nxb Thống kê)

    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2022, lượng mưa của tháng có lượng mưa lớn nhất tại trạm quan trắc Quy Nhơn cao hơn lượng mưa của tháng có lượng mưa lớn nhất tại trạm quan trắc Cà Mau là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

    Đáp án: 12,4

    Lời giải

    Tháng mưa lớn nhất ở Quy Nhơn là tháng 10 (577,4 mm), ở Cà Mau là tháng 7 (565,0 mm).

    Chênh lệch: 577,4−565,0=12,4577{,}4 - 565{,}0 = 12{,}4 (mm). Đáp số: 12,4.

  3. Câu 3.

    Năm 2022, tổng số lao động có việc làm của nước ta là 50,6 triệu người. Trong đó, số lao động có việc làm trong khu vực công nghiệp – xây dựng là 16,9 triệu người. Hãy cho biết năm 2022, tỉ lệ lao động có việc làm của khu vực công nghiệp – xây dựng trong tổng số lao động có việc làm của nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

    Đáp án: 33,4

    Lời giải

    Tỉ lệ lao động khu vực công nghiệp – xây dựng: 16,950,6×100≈33,4\dfrac{16{,}9}{50{,}6}\times 100 \approx 33{,}4 (%). Đáp số: 33,4.

  4. Câu 4.

    Năm 2022, nước ta có tổng số vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép là 29,3 tỉ USD. Trong đó, Đồng bằng sông Hồng chiếm tỉ lệ là 38,6%. Hãy cho biết số vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép của Đồng bằng sông Hồng năm 2022 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

    Đáp án: 11,3

    Lời giải

    Vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép của Đồng bằng sông Hồng: 29,3×38,6100≈11,329{,}3 \times \dfrac{38{,}6}{100} \approx 11{,}3 (tỉ USD). Đáp số: 11,3.

  5. Câu 5.

    Năm 2022, vận tải đường bộ của nước ta có số lượt hành khách vận chuyển là 3 443,7 triệu lượt người; số lượt hành khách luân chuyển là 107 373,2 triệu lượt người.km. Hãy cho biết cự li vận chuyển hành khách trung bình của đường bộ nước ta năm 2022 là bao nhiêu km (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

    Đáp án: 31,2

    Lời giải

    Cự li vận chuyển trung bình = số lượt hành khách luân chuyển : số lượt hành khách vận chuyển.

    107 373,23 443,7≈31,2\dfrac{107\,373{,}2}{3\,443{,}7} \approx 31{,}2 (km). Đáp số: 31,2.

  6. Câu 6.

    Cho bảng số liệu:

    Diện tích cao su cho sản phẩm, sản lượng cao su (mủ khô) của nước ta năm 2015 và năm 2022

    Tiêu chí / Năm

    2015

    2022

    Diện tích (nghìn ha)

    604,3

    727,5

    Sản lượng cao su (mủ khô) (nghìn tấn)

    1 013,3

    1 338,1

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021, 2023; Nxb Thống kê)

    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năng suất cao su (mủ khô) của nước ta năm 2022 so với năm 2015 tăng thêm bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

    Đáp án: 1,6

    Lời giải

    Năng suất = sản lượng : diện tích (1 nghìn tấn/nghìn ha = 10 tạ/ha).

    Năm 2015: 1 013,3604,3×10≈16,77\dfrac{1\,013{,}3}{604{,}3}\times 10 \approx 16{,}77 tạ/ha; năm 2022: 1 338,1727,5×10≈18,39\dfrac{1\,338{,}1}{727{,}5}\times 10 \approx 18{,}39 tạ/ha.

    Tăng thêm: 18,39−16,77≈1,618{,}39 - 16{,}77 \approx 1{,}6 tạ/ha. Đáp số: 1,6.

Bảng đáp án mã đề 0903

Phần I

  1. 1. A
  2. 2. A
  3. 3. B
  4. 4. D
  5. 5. C
  6. 6. D
  7. 7. A
  8. 8. C
  9. 9. C
  10. 10. D
  11. 11. D
  12. 12. A
  13. 13. A
  14. 14. B
  15. 15. A
  16. 16. A
  17. 17. B
  18. 18. D

Phần II · Đ/S theo ý a, b, c, d

  1. 1. SĐSĐ
  2. 2. SSĐĐ
  3. 3. ĐSSĐ
  4. 4. ĐSSS

Phần III

  1. 1. 3,3
  2. 2. 12,4
  3. 3. 33,4
  4. 4. 11,3
  5. 5. 31,2
  6. 6. 1,6