# Đề chính thức Công nghệ – Nông nghiệp 2025 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0735

Công nghệ – Nông nghiệp · 2025 · Đề chính thức Bộ GD&ĐT · mã đề 0735 · 50 phút  
Đáp án đối chiếu với file đáp án của Bộ GD&ĐT.  
Cập nhật: 27/10/2026. Nguồn: PrepMoon (https://prepmoon.com).

Bản PDF:

- [de-chinh-thuc-cong-nghe-nong-nghiep-2025-bo-gd-dt-ma-de-0735.pdf](https://static.prepmoon.com/media/2026/10/545540b8-523b-44ad-b1c0-4a15df88ea80.pdf)

Làm bài trực tuyến, chấm điểm ngay: https://prepmoon.com/de-thi/cong-nghe-nong-nghiep/de-chinh-thuc-cong-nghe-nong-nghiep-2025-bo-gd-dt-ma-de-0735

## PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

### Câu 1 Phần I

Trong ao nuôi cá chép, vào những ngày thời tiết âm u, tiến hành kiểm tra nước ao nuôi thấy hàm lượng oxygen hòa tan thấp ảnh hưởng đến sinh trưởng của cá. Để xử lý hiện tượng này, biện pháp nào sau đây phù hợp?

- **A.** Bổ sung vitamin vào thức ăn cho cá.
- **B.** Bổ sung phân hữu cơ vào ao nuôi.
- **C.** Tăng lượng thức ăn cho cá.
- **D.** Tăng cường sử dụng quạt nước trong ao nuôi.

**Đáp án đúng:** D

**Lời giải:**

Ngày âm u tảo quang hợp yếu nên oxygen hòa tan giảm. Quạt nước khuấy đảo mặt nước, tăng lượng oxygen hòa tan vào nước. Bón phân hữu cơ và tăng thức ăn làm tăng chất hữu cơ phân hủy, càng tiêu tốn oxygen; bổ sung vitamin không làm tăng oxygen. Chọn D.

### Câu 2 Phần I

Quá trình nuôi tôm trong bể nổi, vào những ngày nắng nóng, nhiệt độ nước bể nuôi tăng cao ảnh hưởng đến hoạt động sống của tôm. Biện pháp nào sau đây làm giảm nhiệt độ nước trong bể nuôi?

- **A.** Cho tôm ăn thức ăn có hàm lượng protein cao.
- **B.** Bổ sung chế phẩm vi sinh vào bể nuôi.
- **C.** Sử dụng lưới che nắng cho bể nuôi.
- **D.** Bổ sung nước vôi trong vào bể nuôi.

**Đáp án đúng:** C

**Lời giải:**

Lưới che nắng giảm bức xạ mặt trời chiếu vào bể nên giảm nhiệt độ nước. Nước vôi trong dùng để điều chỉnh pH, chế phẩm vi sinh dùng để phân hủy chất thải, thức ăn giàu protein không ảnh hưởng đến nhiệt độ nước. Chọn C.

### Câu 3 Phần I

Biện pháp nào sau đây **không** sử dụng để bảo vệ môi trường trong chăn nuôi?

- **A.** Thường xuyên khơi thông cống, rãnh thoát nước thải đã xử lí.
- **B.** Sử dụng đệm lót sinh học trong chuồng nuôi.
- **C.** Tiêu độc, khử trùng chuồng nuôi đúng quy định.
- **D.** Sử dụng nước thải chăn nuôi chưa xử lí để vệ sinh chuồng nuôi.

**Đáp án đúng:** D

**Lời giải:**

Nước thải chăn nuôi chưa xử lí chứa nhiều chất hữu cơ và mầm bệnh; dùng nó để vệ sinh chuồng làm lây lan mầm bệnh và gây ô nhiễm. Đệm lót sinh học, tiêu độc khử trùng đúng quy định và khơi thông rãnh thoát nước thải đã xử lí đều là biện pháp bảo vệ môi trường. Chọn D.

### Câu 4 Phần I

Khi quan sát rừng keo lá tràm nhận thấy cây ngừng sinh trưởng, tán lá thưa thớt và xuất hiện nhiều cành khô. Các biểu hiện này thuộc giai đoạn nào sau đây trong đời sống của cây keo lá tràm?

- **A.** Giai đoạn thành thục.
- **B.** Giai đoạn già cỗi.
- **C.** Giai đoạn cây non.
- **D.** Giai đoạn gần thành thục.

**Đáp án đúng:** B

**Lời giải:**

Ở giai đoạn già cỗi, cây rừng ngừng sinh trưởng, tán lá thưa, nhiều cành khô và sức sống giảm dần. Giai đoạn cây non và gần thành thục cây sinh trưởng mạnh; giai đoạn thành thục cây ra hoa, kết quả ổn định. Chọn B.

### Câu 5 Phần I

Công nghệ nào sau đây **không** phải là công nghệ cao trong chế biến sản phẩm chăn nuôi?

- **A.** Chế biến xúc xích công nghiệp.
- **B.** Chế biến thịt hộp.
- **C.** Chế biến sữa bột.
- **D.** Chế biến sữa chua thủ công.

**Đáp án đúng:** D

**Lời giải:**

Chế biến sữa chua thủ công là phương pháp truyền thống, làm bằng tay ở quy mô nhỏ. Thịt hộp, xúc xích công nghiệp và sữa bột được chế biến trên dây chuyền máy móc hiện đại, là công nghệ cao. Chọn D.

### Câu 6 Phần I

Trong các phương thức khai thác rừng, khai thác chọn là

- **A.** chọn chặt từng cây rừng đã thành thục, giữ lại cây còn non.
- **B.** chọn chặt các cây rừng bị sâu bệnh, giữ lại cây thành thục.
- **C.** chặt toàn bộ cây rừng đã thành thục trong nhiều lần (mùa) khai thác.
- **D.** chặt toàn bộ cây rừng đã thành thục trong một lần (mùa) khai thác.

**Đáp án đúng:** A

**Lời giải:**

Khai thác chọn là chọn chặt từng cây (hoặc đám cây) đã thành thục, giữ lại cây còn non để rừng tiếp tục sinh trưởng. Chặt toàn bộ trong một lần là khai thác trắng, chặt toàn bộ trong nhiều lần là khai thác dần. Chọn A.

### Câu 7 Phần I

Loại máy nào sau đây được sử dụng trong chăm sóc cây trồng?

- **A.** Máy thu hoạch.
- **B.** Máy phun thuốc trừ sâu.
- **C.** Máy gieo hạt.
- **D.** Máy cấy.

**Đáp án đúng:** B

**Lời giải:**

Máy phun thuốc trừ sâu dùng trong khâu chăm sóc (phòng trừ sâu bệnh). Máy cấy, máy gieo hạt dùng trong khâu gieo trồng, máy thu hoạch dùng trong khâu thu hoạch. Chọn B.

### Câu 8 Phần I

Đối với đời sống con người và kinh tế - xã hội, ngành chăn nuôi **không** có vai trò nào sau đây?

- **A.** Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
- **B.** Cung cấp lương thực cho con người.
- **C.** Cung cấp phân bón hữu cơ cho trồng trọt.
- **D.** Cung cấp sức kéo cho sản xuất nông nghiệp.

**Đáp án đúng:** B

**Lời giải:**

Chăn nuôi cung cấp thực phẩm (thịt, trứng, sữa), sức kéo, phân bón hữu cơ và nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Lương thực (lúa, ngô, khoai, sắn…) do ngành trồng trọt cung cấp. Chọn B.

### Câu 9 Phần I

Phương pháp bảo quản thủy sản nào sau đây **không** được phép sử dụng trên các tàu đánh bắt thủy sản xa bờ?

- **A.** Lạnh đông.
- **B.** Làm lạnh.
- **C.** Ướp đạm (Urea).
- **D.** Ướp muối.

**Đáp án đúng:** C

**Lời giải:**

Làm lạnh, lạnh đông và ướp muối là các phương pháp bảo quản thủy sản được phép dùng. Urea (phân đạm) là hóa chất cấm dùng để bảo quản thực phẩm vì gây độc cho người ăn. Chọn C.

### Câu 10 Phần I

Yêu cầu nào sau đây **không** phù hợp với chuồng nuôi lợn thịt quy mô công nghiệp?

- **A.** Xây dựng hệ thống xử lí chất thải chăn nuôi.
- **B.** Xây dựng chuồng nuôi gần khu dân cư.
- **C.** Nền chuồng có độ dốc vừa phải để khô ráo.
- **D.** Nền chuồng cao hơn mặt đất để tránh ẩm ướt.

**Đáp án đúng:** B

**Lời giải:**

Chuồng nuôi quy mô công nghiệp phải xây xa khu dân cư để tránh ô nhiễm và lây lan dịch bệnh. Hệ thống xử lí chất thải, nền chuồng cao và có độ dốc vừa phải để khô ráo đều là yêu cầu đúng. Chọn B.

### Câu 11 Phần I

Loại thức ăn thủy sản nào sau đây có hàm lượng protein cao nhất?

- **A.** Cám gạo.
- **B.** Bột thịt.
- **C.** Cỏ tươi.
- **D.** Bột ngô.

**Đáp án đúng:** B

**Lời giải:**

Bột thịt là thức ăn có nguồn gốc động vật, giàu protein nhất trong bốn loại. Bột ngô và cám gạo giàu tinh bột, cỏ tươi giàu chất xơ. Chọn B.

### Câu 12 Phần I

Tôm càng xanh sinh trưởng ở vùng nước ngọt, khi sinh sản tôm có tập tính di cư đến

- **A.** thượng nguồn nơi nước có độ pH thích hợp.
- **B.** cửa sông nơi nước có độ mặn thích hợp.
- **C.** vùng đầm lầy nước ngọt có độ trong thích hợp.
- **D.** thượng nguồn nơi nước có độ trong cao.

**Đáp án đúng:** B

**Lời giải:**

Tôm càng xanh sống ở nước ngọt nhưng ấu trùng cần nước lợ để phát triển, nên khi sinh sản tôm mẹ di cư ra vùng cửa sông có độ mặn thích hợp. Chọn B.

### Câu 13 Phần I

Cám gạo thuộc nhóm thức ăn thủy sản nào sau đây?

- **A.** Thức ăn (chất) bổ sung.
- **B.** Thức ăn tươi sống.
- **C.** Nguyên liệu thức ăn.
- **D.** Thức ăn hỗn hợp.

**Đáp án đúng:** C

**Lời giải:**

Cám gạo là sản phẩm phụ của ngành xay xát, được dùng làm nguyên liệu để phối trộn hoặc cho ăn trực tiếp, thuộc nhóm nguyên liệu thức ăn thủy sản. Chọn C.

### Câu 14 Phần I

Trong chăn nuôi, kiểu chuồng kín có nhược điểm nào sau đây?

- **A.** Khó kiểm soát dịch bệnh.
- **B.** Khó kiểm soát nhiệt độ trong chuồng nuôi.
- **C.** Không phù hợp với chăn nuôi công nghiệp.
- **D.** Chi phí đầu tư ban đầu lớn.

**Đáp án đúng:** D

**Lời giải:**

Chuồng kín cần hệ thống làm mát, thông gió, chiếu sáng nên chi phí đầu tư ban đầu lớn. Đổi lại, chuồng kín kiểm soát tốt nhiệt độ, dịch bệnh và phù hợp với chăn nuôi công nghiệp. Chọn D.

### Câu 15 Phần I

Cho các phát biểu sau đây:

(a) Sử dụng vi khuẩn kị khí để phân giải chất hữu cơ trong chất thải.

(b) Có khả năng tiêu diệt hầu hết các mầm bệnh trong chất thải.

(c) Tạo ra phân bón cho cây trồng.

(d) Tạo ra chất khí làm nhiên liệu đun nấu.

Số phát biểu đúng về xử lí chất thải chăn nuôi bằng phương pháp ủ phân nóng (ủ phân compost) là

- **A.** 4.
- **B.** 3.
- **C.** 1.
- **D.** 2.

**Đáp án đúng:** D

**Lời giải:**

Ủ phân nóng dùng vi sinh vật hiếu khí phân giải chất hữu cơ, sinh nhiệt cao trong đống ủ nên (b) tiêu diệt hầu hết mầm bệnh và (c) tạo ra phân bón cho cây trồng là đúng. (a) sai vì vi khuẩn kị khí dùng trong ủ nguội và hầm biogas; (d) sai vì khí đun nấu (khí sinh học) là sản phẩm của hầm biogas. Có 2 phát biểu đúng. Chọn D.

### Câu 16 Phần I

Cho các phát biểu sau đây:

(a) Định kì khử trùng chuồng nuôi.

(b) Thu gom và xử lí chất thải đúng quy định.

(c) Phun thuốc hóa học quá nồng độ để vệ sinh chuồng nuôi.

(d) Thường xuyên vệ sinh chuồng nuôi sạch sẽ.

Số phát biểu đúng về biện pháp vệ sinh chuồng nuôi là

- **A.** 3.
- **B.** 4.
- **C.** 1.
- **D.** 2.

**Đáp án đúng:** A

**Lời giải:**

(a), (b), (d) là các biện pháp vệ sinh chuồng nuôi đúng. (c) sai: thuốc hóa học phải dùng đúng nồng độ hướng dẫn; dùng quá nồng độ gây độc cho vật nuôi, người chăn nuôi và môi trường. Có 3 phát biểu đúng. Chọn A.

### Câu 17 Phần I

Mô hình chăn nuôi công nghệ cao nào sau đây theo dõi được tình trạng sức khỏe vật nuôi?

- **A.** Mô hình nuôi bò chăn thả tự do.
- **B.** Mô hình nuôi gà thả vườn.
- **C.** Mô hình nuôi lợn gắn chíp.
- **D.** Mô hình nuôi vịt chăn thả tự do.

**Đáp án đúng:** C

**Lời giải:**

Chíp điện tử gắn trên lợn ghi lại thông tin từng con (lượng ăn, thân nhiệt, vận động…), giúp người nuôi theo dõi tình trạng sức khỏe. Chăn thả tự do và nuôi thả vườn là phương thức truyền thống, không phải công nghệ cao. Chọn C.

### Câu 18 Phần I

Trong phát triển rừng, trồng mới rừng có vai trò nào sau đây?

- **A.** Tăng xói mòn đất rừng.
- **B.** Giúp cỏ dại phát triển mạnh.
- **C.** Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.
- **D.** Tăng sạt lở đất rừng.

**Đáp án đúng:** C

**Lời giải:**

Trồng mới rừng giúp phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, nhờ đó giảm sạt lở và xói mòn đất; tán rừng còn hạn chế cỏ dại. Ba phương án còn lại là tác hại, không phải vai trò. Chọn C.

### Câu 19 Phần I

Cây trồng nào sau đây được trồng trong hệ thống khí canh?

- **A.** Cây bưởi.
- **B.** Cây cam.
- **C.** Cây cà phê.
- **D.** Cây xà lách.

**Đáp án đúng:** D

**Lời giải:**

Khí canh treo rễ cây trong không khí và phun dung dịch dinh dưỡng, phù hợp với cây thân thảo nhỏ, ngắn ngày như rau ăn lá (xà lách). Bưởi, cam, cà phê là cây thân gỗ lâu năm, bộ rễ lớn, không trồng bằng khí canh. Chọn D.

### Câu 20 Phần I

Bệnh đốm trắng là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trên tôm do Baculovirus gây ra, gây thiệt hại lớn cho người nuôi. Khi bệnh xuất hiện, biện pháp nào sau đây giúp ngăn chặn bệnh lây lan giữa các ao nuôi tôm?

- **A.** Khử trùng nước ao nuôi, cách li ao nuôi có tôm bệnh với ao khác.
- **B.** Tăng cường lượng lớn thức ăn cho tôm.
- **C.** Sử dụng thuốc kháng sinh thích hợp để trị bệnh đốm trắng cho tôm.
- **D.** Tháo nước ao nuôi tôm bị bệnh ra môi trường khi chưa xử lí.

**Đáp án đúng:** A

**Lời giải:**

Khử trùng nước và cách li ao có tôm bệnh cắt đường lây của virus sang ao khác. Kháng sinh không diệt được virus; tăng thức ăn làm ô nhiễm nước; tháo nước ao bệnh chưa xử lí ra ngoài làm mầm bệnh phát tán. Chọn A.

### Câu 21 Phần I

Trong các hoạt động cơ bản của lâm nghiệp, hoạt động nào sau đây thuộc bảo vệ rừng?

- **A.** Tỉa thưa cây rừng.
- **B.** Trồng dặm cây rừng.
- **C.** Tỉa cành cây rừng.
- **D.** Phòng chống cháy rừng.

**Đáp án đúng:** D

**Lời giải:**

Phòng chống cháy rừng thuộc hoạt động bảo vệ rừng. Tỉa cành, trồng dặm và tỉa thưa là các công việc trồng và chăm sóc rừng. Chọn D.

### Câu 22 Phần I

Phân bón vi sinh có đặc điểm chính nào sau đây?

- **A.** Chứa vi sinh vật sống có ích.
- **B.** Có hàm lượng dinh dưỡng cao.
- **C.** Gây ô nhiễm cho môi trường.
- **D.** Gây hại cho đất khi sử dụng liên tục.

**Đáp án đúng:** A

**Lời giải:**

Phân bón vi sinh chứa các vi sinh vật sống có ích (cố định đạm, phân giải lân…). Phân vi sinh có hàm lượng dinh dưỡng thấp, không gây hại cho đất và không gây ô nhiễm môi trường. Chọn A.

### Câu 23 Phần I

Cho các phát biểu sau đây:

(a) Thu dọn tàn dư cây rừng sau khai thác gỗ.

(b) Đốt củi trong rừng lấy than.

(c) Lắp đặt biển báo ở nơi có nguy cơ cháy rừng cao.

(d) Đốt rừng làm nương rẫy.

Số phát biểu đúng về phòng chống cháy rừng là

- **A.** 4.
- **B.** 1.
- **C.** 3.
- **D.** 2.

**Đáp án đúng:** D

**Lời giải:**

(a) thu dọn tàn dư làm giảm vật liệu dễ cháy, (c) biển báo nhắc người dân cảnh giác ở nơi dễ cháy: đều là biện pháp phòng chống cháy rừng. (b) đốt củi lấy than và (d) đốt rừng làm nương rẫy là nguyên nhân gây cháy rừng. Có 2 phát biểu đúng. Chọn D.

### Câu 24 Phần I

Cho các phát biểu sau đây:

(a) Trồng cây công nghiệp trên đất rừng tự nhiên.

(b) Đẩy mạnh trồng mới rừng và phục hồi rừng nghèo.

(c) Mở rộng diện tích đất nông nghiệp trên đất rừng đặc dụng.

(d) Xây dựng các khu du lịch trong rừng phòng hộ đầu nguồn.

Số phát biểu đúng về nguyên nhân suy thoái tài nguyên rừng là

- **A.** 1.
- **B.** 3.
- **C.** 4.
- **D.** 2.

**Đáp án đúng:** B

**Lời giải:**

(a), (c), (d) đều làm mất hoặc thu hẹp diện tích rừng tự nhiên, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ nên là nguyên nhân suy thoái tài nguyên rừng. (b) trồng mới và phục hồi rừng là biện pháp phát triển rừng, không phải nguyên nhân. Có 3 phát biểu đúng. Chọn B.

## PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

### Câu 1 Phần II

Cá song là một trong những loài thủy sản nước mặn có giá trị kinh tế cao, có thể nuôi trong ao đất. Trong quá trình nuôi, cá song dễ bị bệnh hoại tử thần kinh do Betanodavirus gây ra. Người ta có thể sử dụng kĩ thuật PCR để phát hiện mầm bệnh hoại tử thần kinh trên cá song. Betanodavirus kí sinh trong tế bào thần kinh và võng mạc của cá. Virus phát triển mạnh khi nhiệt độ môi trường khoảng 25-30 °C. Khi bị bệnh, cá có triệu chứng bỏ ăn, bơi không định hướng, xoay tròn. Bệnh lưu hành rộng, tốc độ lây lan nhanh, tỉ lệ chết từ 70% đến 100% ở kích cỡ cá khoảng 2-4 cm (giai đoạn cá hương).

- **a)** Tác nhân gây bệnh hoại tử thần kinh trên cá song là vi khuẩn *Streptococcus agalactiae*.
- **b)** Quá trình nuôi cá song trong ao đất, khi dịch bệnh hoại tử thần kinh xảy ra, cần thường xuyên thay toàn bộ nước ao nuôi để giảm mầm bệnh, giảm stress và tăng cường sức đề kháng cho cá.
- **c)** Sử dụng kĩ thuật PCR để phát hiện sớm con giống mang mầm bệnh hoại tử thần kinh trước khi thả vào ao nuôi.
- **d)** Khi cá song bị bệnh hoại tử thần kinh, mầm bệnh chỉ xuất hiện ở tế bào thần kinh, không có trong các loại tế bào khác.

**Đáp án:** a) Sai, b) Sai, c) Đúng, d) Sai

**Lời giải:**

- a) Sai. Tác nhân gây bệnh là Betanodavirus (virus), không phải vi khuẩn *Streptococcus agalactiae*.
- b) Sai. Thay toàn bộ nước ao thường xuyên gây sốc môi trường, làm cá thêm stress và phát tán mầm bệnh ra ngoài; nước ao bệnh phải được xử lí trước khi xả.
- c) Đúng. Kĩ thuật PCR phát hiện được mầm bệnh ở con giống trước khi thả, giúp loại bỏ giống nhiễm bệnh.
- d) Sai. Theo đoạn dẫn, Betanodavirus kí sinh cả trong tế bào thần kinh và võng mạc của cá.

### Câu 2 Phần II

Bảng dưới đây thể hiện diện tích rừng trồng mới ở nước ta trong giai đoạn từ 2017 đến 2020.

*Đơn vị: Nghìn ha*

| Năm | Tổng số | Rừng sản xuất | Rừng phòng hộ | Rừng đặc dụng |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| 2017 | 284,9 | 267,7 | 15,1 | 2,1 |
| 2018 | 282,4 | 268,0 | 12,5 | 1,9 |
| 2019 | 268,4 | 255,9 | 11,1 | 1,4 |
| 2020 | 269,9 | 260,3 | 7,8 | 1,8 |

*Nguồn: Niên giám thống kê năm 2023, Nxb Thống kê.*

- **a)** Trong giai đoạn từ 2017 đến 2020, diện tích rừng phòng hộ trồng mới có xu hướng giảm liên tục, cần tuyên truyền khuyến khích người dân tăng cường trồng mới rừng phòng hộ nhằm giảm thiểu thiên tai.
- **b)** Diện tích rừng sản xuất trồng mới năm 2020 lớn hơn diện tích rừng sản xuất trồng mới năm 2019 là 4,4 nghìn ha góp phần tăng khả năng điều hòa khí hậu.
- **c)** Trong giai đoạn từ 2017 đến 2020, tổng diện tích rừng trồng mới năm 2020 là thấp nhất.
- **d)** Năm 2020, so với tổng diện tích rừng trồng mới, tỉ lệ diện tích rừng sản xuất trồng mới cao hơn tỉ lệ diện tích rừng đặc dụng trồng mới là 80%.

**Đáp án:** a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Sai

**Lời giải:**

- a) Đúng. Rừng phòng hộ trồng mới giảm liên tục: 15,1 → 12,5 → 11,1 → 7,8 nghìn ha; rừng phòng hộ giúp giảm thiểu thiên tai nên cần khuyến khích trồng mới.
- b) Đúng. $260{,}3 - 255{,}9 = 4{,}4$ nghìn ha; rừng góp phần điều hòa khí hậu.
- c) Sai. Tổng diện tích rừng trồng mới thấp nhất vào năm 2019 (268,4 nghìn ha); năm 2020 là 269,9 nghìn ha.
- d) Sai. Năm 2020, tỉ lệ rừng sản xuất là $\dfrac{260{,}3}{269{,}9} \approx 96{,}4\%$, tỉ lệ rừng đặc dụng là $\dfrac{1{,}8}{269{,}9} \approx 0{,}7\%$; chênh lệch khoảng 95,8 điểm phần trăm, không phải 80%.

### Câu 3 Phần II

Hiện nay, mô hình nuôi cá rô phi trong lồng trên sông theo quy hoạch được nhiều địa phương trong cả nước khuyến khích mở rộng. Trong kĩ thuật nuôi, các lồng nuôi được bố trí thành từng cụm, các cụm được đặt ở vùng nước lưu thông với tốc độ dòng chảy nhẹ. Để tận dụng không gian, các cụm lồng được đặt gần nhau với mật độ cao. Thức ăn cho cá đa dạng, tuy nhiên để thu được năng suất cao người nuôi thường sử dụng thức ăn công nghiệp dạng viên nổi.

- **a)** Việc đặt các cụm lồng gần nhau với mật độ cao thuận lợi cho việc kiểm soát dịch bệnh.
- **b)** Vào mùa mưa lũ, người nuôi cần di chuyển lồng nuôi đến vùng nước sâu để tránh dòng chảy mạnh.
- **c)** Khi dùng thức ăn công nghiệp dạng viên nổi cần có lưới chắn tránh thất thoát, lãng phí thức ăn.
- **d)** Lồng nuôi được đặt ở khu vực nước lưu thông góp phần tăng hàm lượng oxygen hòa tan cho cá.

**Đáp án:** a) Sai, b) Sai, c) Đúng, d) Đúng

**Lời giải:**

- a) Sai. Đặt các cụm lồng gần nhau với mật độ cao làm mầm bệnh dễ lây lan giữa các lồng, khó kiểm soát dịch bệnh.
- b) Sai. Mùa mưa lũ cần di chuyển lồng đến nơi an toàn, tránh dòng chảy xiết, không phải ra vùng nước sâu.
- c) Đúng. Thức ăn viên nổi dễ trôi ra khỏi lồng theo dòng nước, nên cần lưới chắn quanh khu vực cho ăn để tránh thất thoát, lãng phí.
- d) Đúng. Nước lưu thông mang oxygen đến và đưa chất thải đi, giúp tăng hàm lượng oxygen hòa tan cho cá.

### Câu 4 Phần II

Khai thác thủy sản tạo sinh kế cho người dân. Trong quá trình khai thác, ngư dân thường sử dụng các loại ngư cụ như lưới kéo, lưới rê, lưới vây, câu. Sản lượng thủy sản biển và nội địa được khai thác trong giai đoạn từ 2019 đến 2021 thể hiện ở bảng dưới đây:

*Đơn vị: Nghìn tấn*

| Năm | Khai thác biển | Khai thác nội địa |
| --- | --- | --- |
| 2019 | 3633,1 | 196,2 |
| 2020 | 3700,3 | 196,2 |
| 2021 | 3745,1 | 195,0 |

*Nguồn: Niên giám thống kê năm 2023, Nxb Thống kê.*

- **a)** Sản lượng khai thác thủy sản nội địa năm 2021 giảm so với năm 2020, cần tăng cường nuôi trồng thủy sản nội địa góp phần tăng sản lượng và phát triển nguồn lợi thủy sản bền vững.
- **b)** Trong giai đoạn từ 2019 đến 2021, tổng sản lượng thủy sản biển được khai thác tăng dần góp phần cung cấp thực phẩm cho nhu cầu tiêu dùng của con người.
- **c)** Trong khai thác biển, ngư dân cần tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam và quốc tế, trang bị hệ thống giám sát hành trình tốt, ngư cụ hợp pháp góp phần tăng sản lượng khai thác thủy sản và an toàn cho ngư dân khi đánh bắt xa bờ.
- **d)** Trong giai đoạn từ 2019 đến 2021, sản lượng thủy sản biển được khai thác thấp nhất vào năm 2020.

**Đáp án:** a) Đúng, b) Đúng, c) Đúng, d) Sai

**Lời giải:**

- a) Đúng. Khai thác nội địa giảm từ 196,2 nghìn tấn (2020) xuống 195,0 nghìn tấn (2021); tăng cường nuôi trồng giúp tăng sản lượng và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
- b) Đúng. Sản lượng khai thác biển tăng dần: 3633,1 → 3700,3 → 3745,1 nghìn tấn.
- c) Đúng. Tuân thủ pháp luật Việt Nam và quốc tế, lắp thiết bị giám sát hành trình, dùng ngư cụ hợp pháp giúp khai thác bền vững và an toàn cho ngư dân khi đánh bắt xa bờ.
- d) Sai. Sản lượng khai thác biển thấp nhất vào năm 2019 (3633,1 nghìn tấn).

## Bảng đáp án mã đề 0735

Phần I: 1. D; 2. C; 3. D; 4. B; 5. D; 6. A; 7. B; 8. B; 9. C; 10. B; 11. B; 12. B; 13. C; 14. D; 15. D; 16. A; 17. C; 18. C; 19. D; 20. A; 21. D; 22. A; 23. D; 24. B  
Phần II: 1. SSĐS; 2. ĐĐSS; 3. SSĐĐ; 4. ĐĐĐS
