Đề chính thức Công nghệ – Nông nghiệp 2025 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0726

Mã đề 0726 · 28 câu · 50 phút · Cập nhật

Đề chính thức Bộ GD&ĐT

Đáp án đối chiếu với file đáp án của Bộ GD&ĐT

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

  1. Câu 1.

    Loại phân bón nào sau đây có nguồn gốc từ chất thải của vật nuôi?

    • A.

      Phân lân.

    • B.

      Phân kali.

    • C.

      Phân đạm.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      Phân chuồng.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Phân chuồng được làm từ phân, nước tiểu và chất độn chuồng của vật nuôi. Phân kali, phân đạm, phân lân là phân vô cơ (phân hóa học). Chọn D.

  2. Câu 2.

    Cây trồng nào sau đây không được trồng trong hệ thống thủy canh?

    • A.

      Cây rau cải.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      Cây cao su.

    • C.

      Cây cà chua.

    • D.

      Cây rau muống.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Thủy canh phù hợp với rau ăn lá và cây rau ăn quả ngắn ngày như rau muống, rau cải, cà chua. Cây cao su là cây công nghiệp lâu năm, thân gỗ lớn, không trồng bằng thủy canh. Chọn B.

  3. Câu 3.

    Sản phẩm nào sau đây được chế biến từ thủy sản?

    • A.

      Nước ngọt.

    • B.

      Mật ong.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      Tôm chua.

    • D.

      Tương ớt.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Tôm chua được chế biến từ tôm, là sản phẩm thủy sản. Nước ngọt, mật ong, tương ớt không có nguồn gốc thủy sản. Chọn C.

  4. Câu 4.

    Cho các phát biểu sau đây:

    (a) Trồng cây xanh trong khuôn viên các nhà máy, đô thị.

    (b) Sử dụng flycam kiểm tra, giám sát nguy cơ cháy rừng.

    (c) Tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo vệ rừng cho người dân.

    (d) Trồng cây ăn quả trên diện tích đất rừng tự nhiên.

    Số phát biểu đúng về bảo vệ tài nguyên rừng là

    • A.

      1.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      3.

    • C.

      2.

    • D.

      4.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    (a) Đúng: trồng cây xanh trong khuôn viên nhà máy, đô thị làm tăng độ che phủ cây xanh, điều hòa khí hậu, giảm áp lực lên tài nguyên rừng.

    (b) Đúng: dùng flycam kiểm tra, giám sát giúp phát hiện sớm nguy cơ cháy rừng.

    (c) Đúng: tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức bảo vệ rừng của người dân.

    (d) Sai: trồng cây ăn quả trên đất rừng tự nhiên là chuyển đổi mục đích sử dụng, làm mất rừng tự nhiên.

    Có 3 phát biểu đúng. Chọn B.

  5. Câu 5.

    Cho các phát biểu sau đây:

    (a) Chuồng nuôi không có hệ thống xử lí chất thải.

    (b) Thức ăn thừa và chất thải của vật nuôi xử lí không đúng quy định.

    (c) Xác vật nuôi không được thu gom và xử lí đúng quy định.

    (d) Chất thải chăn nuôi được xử lí bằng công nghệ biogas.

    Số phát biểu đúng về nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi là

    • A.

      1.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      3.

    • C.

      2.

    • D.

      4.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    (a), (b), (c) đều làm chất thải, nước thải, xác vật nuôi phát tán ra môi trường nên là nguyên nhân gây ô nhiễm. (d) xử lí chất thải bằng công nghệ biogas là biện pháp giảm ô nhiễm, không phải nguyên nhân. Có 3 phát biểu đúng. Chọn B.

  6. Câu 6.

    Cho các phát biểu sau đây:

    (a) Khí sinh học được sử dụng để đun nấu.

    (b) Chất lắng đọng trong bể chứa làm phân bón cho cây trồng.

    (c) Nước thải từ bể chứa theo đường dẫn ra bên ngoài không chứa vi sinh vật.

    (d) Nước thải sau khi xử lí được sử dụng để tưới cho cây trồng.

    Số phát biểu đúng về sản phẩm của công nghệ biogas trong xử lí chất thải chăn nuôi là

    • A.

      1.

    • B.

      4.

    • C.

      2.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      3.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Sản phẩm của công nghệ biogas: khí sinh học dùng để đun nấu (a), chất lắng đọng làm phân bón (b), nước thải sau xử lí dùng tưới cây (d). (c) sai vì nước thải ra khỏi bể chứa vẫn còn vi sinh vật. Có 3 phát biểu đúng. Chọn D.

  7. Câu 7.

    Trong ao nuôi tôm thâm canh có hiện tượng nước ao bị đục, xuất hiện mùi hôi và khi kiểm tra thấy nồng độ NH3 (ammonia) tăng cao. Nguyên nhân của hiện tượng này là do sử dụng

    • A.
      (Đáp án đúng)

      thức ăn công nghiệp dư thừa quá mức.

    • B.

      vôi bột khử trùng nền đáy ao trước khi nuôi đúng quy định.

    • C.

      quạt nước bề mặt công suất lớn trong ao nuôi.

    • D.

      hóa chất khử trùng nước đúng quy định trước khi cấp vào ao nuôi.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Thức ăn công nghiệp dư thừa lắng xuống đáy ao, bị phân hủy sinh ra NH3, làm nước đục và có mùi hôi. Bón vôi, khử trùng nước đúng quy định và chạy quạt nước giúp cải thiện chất lượng nước, không gây ra hiện tượng này. Chọn A.

  8. Câu 8.

    Trong quá trình nuôi cá thương phẩm, khi phát hiện dịch bệnh lây lan, không nên thực hiện biện pháp nào sau đây?

    • A.

      Bổ sung vitamin C vào thức ăn cho cá.

    • B.

      Khử trùng nước ao nuôi bằng hóa chất thích hợp.

    • C.

      Vớt bỏ cá chết và xử lí theo quy định.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      Tháo bớt nước ao nuôi chưa xử lí ra môi trường.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Khi có dịch, tháo nước ao chưa xử lí ra môi trường làm mầm bệnh lây lan sang các ao và vùng nước xung quanh, nên không được làm. Vớt cá chết, bổ sung vitamin C để tăng sức đề kháng, khử trùng nước bằng hóa chất thích hợp đều là biện pháp nên làm. Chọn D.

  9. Câu 9.

    Công nghệ nào sau đây là công nghệ cao trong bảo quản sản phẩm chăn nuôi?

    • A.

      Chế biến xúc xích.

    • B.

      Ướp muối truyền thống.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      Bảo quản lạnh đông.

    • D.

      Chế biến sữa chua.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Bảo quản lạnh đông (làm lạnh nhanh, giữ ở nhiệt độ rất thấp) là công nghệ cao trong bảo quản sản phẩm chăn nuôi. Xúc xích, sữa chua là sản phẩm chế biến; ướp muối truyền thống là cách bảo quản thông thường. Chọn C.

  10. Câu 10.

    Trong chăn nuôi, để bảo vệ môi trường biện pháp nào sau đây không phù hợp?

    • A.

      Quét dọn sạch sẽ nền chuồng nuôi.

    • B.

      Khử trùng chuồng nuôi đúng quy định.

    • C.

      Khơi thông rãnh thoát nước quanh chuồng nuôi.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      Xả nước thải chăn nuôi chưa xử lí ra môi trường.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Xả nước thải chăn nuôi chưa xử lí ra môi trường gây ô nhiễm đất và nước, nên không phù hợp. Khử trùng, quét dọn chuồng, khơi thông rãnh thoát nước đều giúp giữ vệ sinh, bảo vệ môi trường. Chọn D.

  11. Câu 11.

    Phòng chống cháy rừng thuộc hoạt động lâm nghiệp cơ bản nào sau đây?

    • A.

      Phát triển rừng.

    • B.

      Chăm sóc rừng.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      Bảo vệ rừng.

    • D.

      Chế biến lâm sản.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Phòng chống cháy rừng thuộc hoạt động bảo vệ rừng (cùng với ngăn chặn chặt phá, khai thác trái phép, phòng trừ sâu bệnh hại rừng). Chọn C.

  12. Câu 12.

    Cho các nhận định sau đây:

    (a) Phá rừng và đặt bẫy săn bắt trái phép các động vật rừng.

    (b) Trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng đầu nguồn.

    (c) Mở rộng diện tích đất trồng cây công nghiệp trên đất rừng phòng hộ.

    (d) Khai thác trái phép gỗ và các sản phẩm khác từ rừng.

    Số nhận định đúng về nguyên nhân gây suy thoái tài nguyên rừng là

    • A.
      (Đáp án đúng)

      3.

    • B.

      4.

    • C.

      2.

    • D.

      1.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    (a), (c), (d) là nguyên nhân gây suy thoái tài nguyên rừng. (b) trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng đầu nguồn là biện pháp bảo vệ và phát triển rừng. Có 3 nhận định đúng. Chọn A.

  13. Câu 13.

    Khi quan sát ao nuôi cá rô phi, thấy nước ao nuôi có màu xanh nõn chuối. Hiện tượng này do

    • A.

      nước trong ao nuôi có nhiều phù sa.

    • B.

      nước trong ao nuôi bị nhiễm mặn.

    • C.

      tảo silic trong ao nuôi phát triển mạnh.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      tảo lục trong ao nuôi phát triển mạnh.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Nước ao có màu xanh nõn chuối là dấu hiệu tảo lục phát triển mạnh. Tảo silic làm nước có màu vàng nâu; nước nhiều phù sa có màu đục. Chọn D.

  14. Câu 14.

    Loại máy nào sau đây được sử dụng để làm đất trước khi trồng cây?

    • A.

      Máy cấy.

    • B.

      Máy gieo hạt.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      Máy cày.

    • D.

      Máy gặt.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Làm đất (cày, bừa) trước khi trồng dùng máy cày. Máy cấy, máy gieo hạt dùng khi gieo trồng; máy gặt dùng khi thu hoạch. Chọn C.

  15. Câu 15.

    Đặc điểm nào sau đây không phù hợp với chuồng nuôi lợn thịt quy mô công nghiệp?

    • A.

      Có hệ thống xử lí chất thải chăn nuôi đúng quy định.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      Mái chuồng lợp bằng rơm rạ.

    • C.

      Có hệ thống máng ăn, máng uống tự động.

    • D.

      Nền chuồng có độ dốc vừa phải.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Chuồng lợn quy mô công nghiệp cần mái bền, chống nóng, dễ vệ sinh và khử trùng. Mái rơm rạ dễ cháy, mau hỏng, dễ chứa mầm bệnh nên không phù hợp. Nền dốc vừa phải, máng ăn uống tự động, hệ thống xử lí chất thải đều là yêu cầu của chuồng nuôi công nghiệp. Chọn B.

  16. Câu 16.

    Đối với rừng keo giống, để thu được hạt giống có năng suất cao nhất và chất lượng tốt nên thu hoạch hạt vào giai đoạn cây có đặc điểm nào sau đây?

    • A.

      Cây ngừng sinh trưởng.

    • B.

      Cây bắt đầu ra hoa lần đầu.

    • C.

      Cây có tán chưa hoàn chỉnh.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      Cây có tán đã định hình.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Nên thu hạt giống ở cây mẹ đã trưởng thành, tán đã định hình, sinh trưởng ổn định: hạt nhiều và chất lượng tốt. Cây mới ra hoa lần đầu hoặc tán chưa hoàn chỉnh cho hạt ít, kém chất lượng; cây ngừng sinh trưởng đã già cỗi. Chọn D.

  17. Câu 17.

    Các khu bảo tồn thiên nhiên có vai trò nào sau đây?

    • A.

      Cung cấp động vật rừng quý hiếm để xuất khẩu.

    • B.

      Làm tăng diện tích đất trồng cây công nghiệp.

    • C.

      Làm tăng sản lượng gỗ quý cho xuất khẩu.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      Bảo tồn nguồn gene các loài động, thực vật rừng.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Khu bảo tồn thiên nhiên có vai trò bảo tồn nguồn gene, đa dạng sinh học của các loài động, thực vật rừng. Khai thác gỗ quý, xuất khẩu động vật quý hiếm hay mở rộng đất trồng cây công nghiệp đều trái với mục đích bảo tồn. Chọn D.

  18. Câu 18.

    Sữa bò tươi nguyên chất là sản phẩm của ngành nào sau đây?

    • A.

      Thủy sản.

    • B.

      Trồng trọt.

    • C.

      Lâm nghiệp.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      Chăn nuôi.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Sữa bò tươi là sản phẩm của vật nuôi (bò sữa), thuộc ngành chăn nuôi. Chọn D.

  19. Câu 19.

    Mô hình nào sau đây không phải là mô hình chăn nuôi công nghệ cao?

    • A.
      (Đáp án đúng)

      Mô hình nuôi dê chăn thả tự do.

    • B.

      Mô hình chăn nuôi lợn gắn chíp.

    • C.

      Mô hình nuôi gà đẻ thu trứng tự động.

    • D.

      Mô hình chăn nuôi bò sử dụng robot.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Lợn gắn chíp, bò dùng robot, gà đẻ thu trứng tự động đều áp dụng công nghệ cao (cảm biến, tự động hóa). Nuôi dê chăn thả tự do là phương thức chăn nuôi truyền thống. Chọn A.

  20. Câu 20.

    Loại thức ăn thủy sản nào sau đây có hàm lượng tinh bột cao nhất?

    • A.

      Bột cá.

    • B.

      Cỏ tươi.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      Bột ngô.

    • D.

      Cá tạp.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Bột ngô là nguyên liệu giàu tinh bột (nhóm thức ăn cung cấp năng lượng). Bột cá, cá tạp giàu protein; cỏ tươi chủ yếu là nước và chất xơ. Chọn C.

  21. Câu 21.

    Chăm sóc rừng giai đoạn non có vai trò nào sau đây?

    • A.

      Giúp cây bụi phát triển mạnh.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      Giúp cây rừng sinh trưởng nhanh.

    • C.

      Giúp sâu, bệnh hại phát triển nhanh.

    • D.

      Giúp cây dây leo phát triển mạnh.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Chăm sóc rừng non (làm cỏ, xới đất, phát dây leo, cây bụi, phòng trừ sâu bệnh) nhằm tạo điều kiện cho cây rừng sinh trưởng nhanh, sớm khép tán. Dây leo, cây bụi, sâu bệnh là những thứ chăm sóc rừng phải hạn chế. Chọn B.

  22. Câu 22.

    Sinh sản của cá chép có đặc điểm nào sau đây?

    • A.

      Sinh sản bằng cách đẻ con.

    • B.

      Cá cái ấp trứng trong miệng.

    • C.

      Cá đực ấp trứng trong miệng.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      Sinh sản bằng cách đẻ trứng.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Cá chép sinh sản bằng cách đẻ trứng (trứng dính bám vào rong, cỏ), không đẻ con và không ấp trứng trong miệng (cá cái rô phi mới ngậm trứng trong miệng). Chọn D.

  23. Câu 23.

    Trong chăn nuôi, kiểu chuồng hở có ưu điểm nào sau đây?

    • A.

      Áp dụng công nghệ hiện đại.

    • B.

      Kiểm soát được nhiệt độ chuồng nuôi.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      Chi phí đầu tư ban đầu thấp.

    • D.

      Dễ kiểm soát dịch bệnh.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Chuồng hở có cấu tạo đơn giản, tận dụng thông thoáng tự nhiên nên chi phí đầu tư ban đầu thấp. Áp dụng công nghệ hiện đại, kiểm soát được nhiệt độ và dịch bệnh là ưu điểm của chuồng kín. Chọn C.

  24. Câu 24.

    Khi nuôi cá rô phi thâm canh trong lồng, loại thức ăn nào sau đây được lựa chọn để cho ăn giúp cá sinh trưởng, phát triển tốt, đạt năng suất cao?

    • A.

      Thức ăn tươi sống.

    • B.

      Thức ăn bổ sung.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      Thức ăn hỗn hợp.

    • D.

      Thức ăn xanh.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Nuôi cá rô phi thâm canh trong lồng dùng thức ăn hỗn hợp (thức ăn công nghiệp) đủ và cân đối dinh dưỡng để cá lớn nhanh, đạt năng suất cao. Chọn C.

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

  1. Câu 1.

    Cá song là một trong những loài thủy sản nước mặn có giá trị kinh tế cao, có thể nuôi trong ao đất. Trong quá trình nuôi, cá song dễ bị bệnh hoại tử thần kinh do Betanodavirus gây ra. Người ta có thể sử dụng kĩ thuật PCR để phát hiện mầm bệnh hoại tử thần kinh trên cá song. Betanodavirus kí sinh trong tế bào thần kinh và võng mạc của cá. Virus phát triển mạnh khi nhiệt độ môi trường khoảng 25-30 °C. Khi bị bệnh, cá có triệu chứng bỏ ăn, bơi không định hướng, xoay tròn. Bệnh lưu hành rộng, tốc độ lây lan nhanh, tỉ lệ chết từ 70% đến 100% ở kích cỡ cá khoảng 2-4 cm (giai đoạn cá hương).

    • a)
      (Đáp án: Sai)

      Khi cá song bị bệnh hoại tử thần kinh, cần tăng cường lượng thức ăn cho cá để tăng sức đề kháng.

    • b)
      (Đáp án: Đúng)

      Sử dụng kĩ thuật PCR phát hiện sớm và chính xác bệnh hoại tử thần kinh trên cá song để kịp thời xử lý, giảm thiểu thiệt hại kinh tế cho người nuôi.

    • c)
      (Đáp án: Đúng)

      Nhiệt độ môi trường có ảnh hưởng đến sự phát triển bệnh hoại tử thần kinh trên cá song.

    • d)
      (Đáp án: Đúng)

      Tác nhân gây bệnh hoại tử thần kinh trên cá song là Betanodavirus.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Sai, b) Đúng, c) Đúng, d) Đúng.

    • a) Sai. Cá bệnh bỏ ăn; tăng thức ăn chỉ làm thức ăn thừa phân hủy, gây ô nhiễm nước, không tăng sức đề kháng.

    • b) Đúng. PCR phát hiện được mầm bệnh sớm và chính xác, giúp xử lí kịp thời, giảm thiệt hại.

    • c) Đúng. Virus phát triển mạnh khi nhiệt độ khoảng 25-30 °C, nên nhiệt độ ảnh hưởng đến sự phát triển của bệnh.

    • d) Đúng. Đề bài nêu bệnh hoại tử thần kinh do Betanodavirus gây ra.

  2. Câu 2.

    Hiện nay, mô hình nuôi cá rô phi trong lồng trên sông theo quy hoạch được nhiều địa phương trong cả nước khuyến khích mở rộng. Bố trí các lồng nuôi thành từng cụm để thuận lợi cho việc chăm sóc và bảo vệ. Tuy nhiên, với mô hình này các hộ nuôi thường khó kiểm soát được dịch bệnh nên rất dễ phát tán nguồn bệnh khi mầm bệnh xuất hiện.

    • a)
      (Đáp án: Đúng)

      Nuôi cá rô phi trong lồng trên sông theo quy hoạch nhằm tận dụng các điều kiện tự nhiên góp phần cung cấp sản phẩm thủy sản cho tiêu dùng.

    • b)
      (Đáp án: Sai)

      Khi dịch bệnh xảy ra, người nuôi sử dụng thuốc kháng sinh phun lên mặt nước lồng nuôi để trị bệnh cho cá.

    • c)
      (Đáp án: Đúng)

      Tận dụng dòng chảy của sông để cung cấp oxygen hòa tan cho cá.

    • d)
      (Đáp án: Đúng)

      Các cụm lồng nuôi được xếp với mật độ hợp lí để tạo độ thông thoáng và hạn chế tồn đọng chất thải gây ô nhiễm môi trường nước.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Đúng.

    • a) Đúng. Nuôi lồng trên sông tận dụng nguồn nước, dòng chảy tự nhiên, góp phần cung cấp thủy sản cho tiêu dùng.

    • b) Sai. Lồng nuôi trên sông, nước chảy qua liên tục nên phun kháng sinh lên mặt nước không có tác dụng trị bệnh mà còn gây ô nhiễm, tồn dư kháng sinh ra môi trường; nếu cần dùng thuốc thì trộn vào thức ăn theo chỉ định của cán bộ thú y thủy sản.

    • c) Đúng. Nước sông lưu thông liên tục qua lồng, mang theo oxygen hòa tan cho cá.

    • d) Đúng. Xếp lồng với mật độ hợp lí giúp nước lưu thông, chất thải được cuốn đi, hạn chế ô nhiễm.

  3. Câu 3.

    Bảng dưới đây thể hiện diện tích rừng trồng mới ở nước ta trong giai đoạn từ 2017 đến 2020.

    Đơn vị: Nghìn ha

    Năm

    Tổng số

    Rừng sản xuất

    Rừng phòng hộ

    Rừng đặc dụng

    2017

    284,9

    267,7

    15,1

    2,1

    2018

    282,4

    268,0

    12,5

    1,9

    2019

    268,4

    255,9

    11,1

    1,4

    2020

    269,9

    260,3

    7,8

    1,8

    Nguồn: Niên giám thống kê năm 2023, Nxb Thống kê.

    • a)
      (Đáp án: Đúng)

      Diện tích rừng sản xuất trồng mới năm 2018 lớn hơn năm 2017 là 0,3 nghìn ha góp phần tạo công ăn việc làm cho người dân.

    • b)
      (Đáp án: Sai)

      Năm 2019, so với tổng diện tích rừng trồng mới, tỉ lệ diện tích rừng phòng hộ trồng mới thấp hơn tỉ lệ diện tích rừng sản xuất trồng mới là 88,7%.

    • c)
      (Đáp án: Sai)

      Ở những khu vực đất có độ dốc cao, để tăng sản lượng gỗ nên khai thác rừng đặc dụng bằng phương thức khai thác trắng.

    • d)
      (Đáp án: Đúng)

      Trong giai đoạn từ 2017 đến 2020, tổng diện tích rừng trồng mới năm 2017 là lớn nhất.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Đúng, b) Sai, c) Sai, d) Đúng.

    • a) Đúng. 268,0−267,7=0,3268{,}0 - 267{,}7 = 0{,}3 nghìn ha; trồng rừng sản xuất tạo thêm việc làm cho người dân.

    • b) Sai. Năm 2019, tỉ lệ rừng sản xuất là 255,9268,4⋅100%≈95,3%\dfrac{255{,}9}{268{,}4} \cdot 100\% \approx 95{,}3\%, tỉ lệ rừng phòng hộ là 11,1268,4⋅100%≈4,1%\dfrac{11{,}1}{268{,}4} \cdot 100\% \approx 4{,}1\%; chênh lệch khoảng 91,2%, không phải 88,7%.

    • c) Sai. Rừng đặc dụng dùng để bảo tồn, không khai thác lấy gỗ; ở nơi đất dốc cao, khai thác trắng làm đất bị xói mòn, sạt lở.

    • d) Đúng. Tổng diện tích rừng trồng mới năm 2017 (284,9 nghìn ha) lớn nhất trong giai đoạn.

  4. Câu 4.

    Khai thác thủy sản tạo sinh kế cho người dân. Trong quá trình khai thác, ngư dân thường sử dụng các loại ngư cụ như lưới kéo, lưới rê, lưới vây, câu. Sản lượng thủy sản biển và nội địa được khai thác trong giai đoạn từ 2019 đến 2021 thể hiện ở bảng dưới đây:

    Đơn vị: Nghìn tấn

    Năm

    Khai thác biển

    Khai thác nội địa

    2019

    3633,1

    196,2

    2020

    3700,3

    196,2

    2021

    3745,1

    195,0

    Nguồn: Niên giám thống kê năm 2023, Nxb Thống kê.

    • a)
      (Đáp án: Sai)

      Trong giai đoạn từ 2019 đến 2021, sản lượng thủy sản nội địa được khai thác cao nhất vào năm 2021.

    • b)
      (Đáp án: Đúng)

      Trong khai thác biển, ngư dân cần tuân thủ các quy định về quản lí vùng và ngư cụ góp phần bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản bền vững.

    • c)
      (Đáp án: Đúng)

      Tổng sản lượng thủy sản biển được khai thác năm 2021 cao hơn năm 2020 là 44,8 nghìn tấn góp phần cung cấp nguồn thực phẩm cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.

    • d)
      (Đáp án: Sai)

      Để tăng tổng sản lượng thủy sản theo hướng bền vững, cần tập trung nhân lực và các loại ngư cụ khai thác thủy sản vào mùa sinh sản của chúng.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Sai, b) Đúng, c) Đúng, d) Sai.

    • a) Sai. Năm 2021 sản lượng khai thác nội địa (195,0 nghìn tấn) là thấp nhất, không phải cao nhất.

    • b) Đúng. Tuân thủ quy định về vùng khai thác và ngư cụ giúp bảo vệ nguồn lợi và khai thác bền vững.

    • c) Đúng. 3745,1−3700,3=44,83745{,}1 - 3700{,}3 = 44{,}8 nghìn tấn.

    • d) Sai. Khai thác vào mùa sinh sản làm cạn kiệt nguồn lợi thủy sản; muốn khai thác bền vững phải hạn chế hoặc cấm khai thác vào mùa sinh sản.

Bảng đáp án mã đề 0726

Phần I

  1. 1. D
  2. 2. B
  3. 3. C
  4. 4. B
  5. 5. B
  6. 6. D
  7. 7. A
  8. 8. D
  9. 9. C
  10. 10. D
  11. 11. C
  12. 12. A
  13. 13. D
  14. 14. C
  15. 15. B
  16. 16. D
  17. 17. D
  18. 18. D
  19. 19. A
  20. 20. C
  21. 21. B
  22. 22. D
  23. 23. C
  24. 24. C

Phần II · Đ/S theo ý a, b, c, d

  1. 1. SĐĐĐ
  2. 2. ĐSĐĐ
  3. 3. ĐSSĐ
  4. 4. SĐĐS