Đề tham khảo Công nghệ – Công nghiệp 2025 (Bộ GD&ĐT)

28 câu · 50 phút

Đề tham khảo Bộ GD&ĐT

Đáp án đối chiếu với file đáp án của Bộ GD&ĐT

PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

  1. Câu 1.

    Công nghệ nào tạo ra sản phẩm bằng cách đắp chồng tuần tự các lớp vật liệu lên nhau?

    • A.

      Công nghệ in 3D.

      Đáp án
    • B.

      Công nghệ CAD/CAM – CNC.

    • C.

      Công nghệ đúc.

    • D.

      Công nghệ gia công áp lực.

    Lời giải

    Công nghệ in 3D (sản xuất bồi đắp) tạo sản phẩm bằng cách đắp chồng lần lượt từng lớp vật liệu theo mô hình 3D. CAD/CAM – CNC, đúc, gia công áp lực không tạo hình theo từng lớp. Chọn A.

  2. Câu 2.

    Với động cơ đốt trong 4 kì, quá trình biến đổi nhiệt năng thành công cơ học diễn ra ở

    • A.

      kì nạp.

    • B.

      kì nén.

    • C.

      kì cháy – giãn nở.

      Đáp án
    • D.

      kì thải.

    Lời giải

    Ở kì cháy – giãn nở, nhiên liệu cháy sinh nhiệt, áp suất khí tăng đẩy piston đi xuống: nhiệt năng biến thành công cơ học. Đây là kì sinh công duy nhất trong chu trình. Chọn C.

  3. Câu 3.

    Ở nước ta, lưới điện của hệ thống điện quốc gia có nhiều cấp điện áp khác nhau. Trong đó, cấp điện áp từ trên 1 kV đến 35 kV thuộc về lưới điện

    • A.

      hạ áp.

    • B.

      trung áp.

      Đáp án
    • C.

      cao áp.

    • D.

      siêu cao áp.

    Lời giải

    Lưới điện hạ áp: đến 1 kV; trung áp: trên 1 kV đến 35 kV; cao áp: trên 35 kV đến 220 kV; siêu cao áp: trên 220 kV. Chọn B.

  4. Câu 4.

    Phương pháp sản xuất điện năng nào sau đây tạo ra nhiều khí thải gây hiệu ứng nhà kính?

    • A.

      Nhiệt điện.

      Đáp án
    • B.

      Thủy điện.

    • C.

      Điện gió.

    • D.

      Điện mặt trời.

    Lời giải

    Nhiệt điện đốt than, dầu, khí nên thải nhiều CO₂ gây hiệu ứng nhà kính. Thủy điện, điện gió, điện mặt trời hầu như không thải khí khi vận hành. Chọn A.

  5. Câu 5.

    Thiết bị nào dùng để đo lượng điện năng tiêu thụ của hệ thống điện trong gia đình?

    • A.

      Vôn kế.

    • B.

      Ampe kế.

    • C.

      Công tơ điện.

      Đáp án
    • D.

      Aptomat.

    Lời giải

    Công tơ điện đo điện năng tiêu thụ (kWh). Vôn kế đo điện áp, ampe kế đo cường độ dòng điện, aptomat là thiết bị đóng cắt và bảo vệ. Chọn C.

  6. Câu 6.

    Trên vỏ cầu dao điện có ghi các thông số kĩ thuật 30 A – 250 V. Ý nghĩa của các thông số này là:

    • A.

      dòng điện định mức là 30 A và điện áp định mức là 250 V.

      Đáp án
    • B.

      dòng điện ngắn mạch là 30 A và điện áp định mức là 250 V.

    • C.

      dòng điện quá tải là 30 A và điện áp tối đa là 250 V.

    • D.

      dòng điện định mức 30 A và điện áp tối thiểu là 250 V.

    Lời giải

    Thông số ghi trên thiết bị đóng cắt là các giá trị định mức: 30 A là dòng điện định mức, 250 V là điện áp định mức. Chọn A.

  7. Câu 7.

    Những quy định, quy tắc và kĩ năng cần thiết trong thiết kế, sử dụng và bảo dưỡng sửa chữa điện được đặt ra nhằm bảo đảm an toàn cho con người, thiết bị và hệ thống điện thuộc về vấn đề

    • A.

      tiết kiệm điện.

    • B.

      an toàn điện.

      Đáp án
    • C.

      sử dụng điện.

    • D.

      sản xuất điện.

    Lời giải

    Các quy định, quy tắc, kĩ năng trong thiết kế, sử dụng, bảo dưỡng sửa chữa điện nhằm bảo đảm an toàn cho người, thiết bị và hệ thống điện thuộc vấn đề an toàn điện. Chọn B.

  8. Câu 8.

    Việc nghiên cứu, ứng dụng tri thức về kĩ thuật điện tử để thiết kế, thử nghiệm mạch điện tử là những hoạt động chủ yếu thuộc về lĩnh vực

    • A.

      thiết kế thiết bị điện tử.

      Đáp án
    • B.

      lắp đặt thiết bị điện tử.

    • C.

      vận hành thiết bị điện tử.

    • D.

      sản xuất thiết bị điện tử.

    Lời giải

    Nghiên cứu, ứng dụng tri thức kĩ thuật điện tử để thiết kế, thử nghiệm mạch điện tử là công việc của lĩnh vực thiết kế thiết bị điện tử. Chọn A.

  9. Câu 9.

    Những kí hiệu ở hình bên thể hiện các linh kiện điện tử:

    Ba kí hiệu linh kiện điện tử đặt cạnh nhau: hai kí hiệu hai chân và một kí hiệu ba chân trong vòng trònBa kí hiệu linh kiện điện tử đặt cạnh nhau: hai kí hiệu hai chân và một kí hiệu ba chân trong vòng tròn
    • A.

      Cuộn cảm, tụ điện, transistor.

      Đáp án
    • B.

      Cuộn cảm, diode, transistor.

    • C.

      Điện trở, tụ điện, transistor.

    • D.

      Điện trở, diode, transistor.

    Lời giải

    Kí hiệu thứ nhất là cuộn dây (cuộn cảm), kí hiệu thứ hai là hai bản cực song song (tụ điện), kí hiệu thứ ba có cực phát mũi tên trong vòng tròn (transistor). Chọn A.

  10. Câu 10.

    Dưới đây là hình biểu diễn ba tín hiệu điện.

    Ba đồ thị điện áp u theo thời gian t: (1) đường cong lên xuống đều đặn, (2) đường gồm các đoạn nằm ngang xen các bước nhảy thẳng đứng giữa hai mức, (3) đường cong lên xuống không đềuBa đồ thị điện áp u theo thời gian t: (1) đường cong lên xuống đều đặn, (2) đường gồm các đoạn nằm ngang xen các bước nhảy thẳng đứng giữa hai mức, (3) đường cong lên xuống không đều

    Hãy cho biết đâu là tín hiệu tương tự?

    • A.

      (1) và (2).

    • B.

      (2) và (3).

    • C.

      (1) và (3).

      Đáp án
    • D.

      (1), (2) và (3).

    Lời giải

    Tín hiệu tương tự biến thiên liên tục theo thời gian: hình (1) (hình sin) và hình (3). Hình (2) chỉ có hai mức, là tín hiệu số. Chọn C.

  11. Câu 11.

    Dưới đây là sơ đồ khối của hệ thống cơ khí động lực.

    Sơ đồ khối: Nguồn động lực (1) → ô bỏ trống (2) → Máy công tác (3)Sơ đồ khối: Nguồn động lực (1) → ô bỏ trống (2) → Máy công tác (3)

    Thành phần (2) còn khuyết trong sơ đồ là

    • A.

      hệ thống điều khiển.

    • B.

      hệ thống truyền động.

      Đáp án
    • C.

      hệ thống bôi trơn.

    • D.

      hệ thống làm mát.

    Lời giải

    Hệ thống cơ khí động lực gồm nguồn động lực, hệ thống truyền động (truyền và biến đổi chuyển động, năng lượng) và máy công tác. Chọn B.

  12. Câu 12.

    Cấu trúc vi điều khiển thường bao gồm các khối chức năng cơ bản và được kết nối với nhau như sơ đồ dưới đây. Các thành phần (1), (2) và (3) trong sơ đồ lần lượt là

    Sơ đồ cấu trúc vi điều khiển: khối (1) nối vào Bộ xử lí trung tâm, Bộ xử lí trung tâm nối ra khối (3), khối (2) trao đổi hai chiều với Bộ xử lí trung tâmSơ đồ cấu trúc vi điều khiển: khối (1) nối vào Bộ xử lí trung tâm, Bộ xử lí trung tâm nối ra khối (3), khối (2) trao đổi hai chiều với Bộ xử lí trung tâm
    • A.

      bộ nhớ, đầu vào và đầu ra.

    • B.

      đầu ra, bộ nhớ và đầu vào.

    • C.

      đầu vào, bộ nhớ và đầu ra.

      Đáp án
    • D.

      đầu vào, đầu ra và bộ nhớ.

    Lời giải

    Bộ xử lí trung tâm nhận dữ liệu từ đầu vào (1), trao đổi hai chiều với bộ nhớ (2) và đưa kết quả ra đầu ra (3). Chọn C.

  13. Câu 13.

    Ba trong số các hoạt động của quy trình thiết kế kĩ thuật gồm: (a) Lập hồ sơ kĩ thuật, (b) Chế tạo sản phẩm mẫu (nguyên mẫu), (c) Xác định yêu cầu. Thứ tự đúng của các hoạt động trên trong quá trình thiết kế kĩ thuật là

    • A.

      (a), (b), (c).

    • B.

      (b), (c), (a).

    • C.

      (c), (a), (b).

    • D.

      (c), (b), (a).

      Đáp án
    Lời giải

    Quy trình thiết kế kĩ thuật bắt đầu bằng xác định yêu cầu (c), sau các bước đề xuất, lựa chọn giải pháp thì xây dựng nguyên mẫu (b), cuối cùng lập hồ sơ kĩ thuật (a). Thứ tự (c), (b), (a). Chọn D.

  14. Câu 14.

    Tính chất nào sau đây thuộc về tính công nghệ của vật liệu kim loại?

    • A.

      Tính dẫn điện.

    • B.

      Tính dẫn nhiệt.

    • C.

      Tính chống ăn mòn.

    • D.

      Tính cắt gọt.

      Đáp án
    Lời giải

    Tính công nghệ thể hiện khả năng gia công của vật liệu (tính đúc, tính hàn, tính rèn, tính cắt gọt). Dẫn điện, dẫn nhiệt là tính chất vật lí; chống ăn mòn là tính chất hoá học. Chọn D.

  15. Câu 15.

    Trong lĩnh vực cơ khí chế tạo, để tạo ra sản phẩm như hình bên, từ một phôi hình trụ, sử dụng phương pháp gia công nào là phù hợp nhất?

    Chi tiết hình trụ bậc gồm hai đoạn trụ đồng trục có đường kính khác nhauChi tiết hình trụ bậc gồm hai đoạn trụ đồng trục có đường kính khác nhau
    • A.

      Phay.

    • B.

      Hàn.

    • C.

      Khoan.

    • D.

      Tiện.

      Đáp án
    Lời giải

    Sản phẩm là khối tròn xoay gồm hai đoạn trụ đồng trục khác đường kính. Từ phôi trụ, gia công phù hợp nhất là tiện (phôi quay, dao cắt dịch chuyển). Chọn D.

  16. Câu 16.

    Cổng logic nào có thể được thiết lập bằng cách mắc nối tiếp 2 cổng logic như hình bên?

    Hai kí hiệu cổng logic mắc nối tiếp: cổng thứ nhất (thân cong, đầu nhọn) có hai lối vào A, B; lối ra của nó đi vào cổng thứ hai (hình tam giác có vòng tròn nhỏ ở đầu ra), lối ra QHai kí hiệu cổng logic mắc nối tiếp: cổng thứ nhất (thân cong, đầu nhọn) có hai lối vào A, B; lối ra của nó đi vào cổng thứ hai (hình tam giác có vòng tròn nhỏ ở đầu ra), lối ra Q
    • A.
      Kí hiệu cổng logic phương án A, lối vào A, B, lối ra QKí hiệu cổng logic phương án A, lối vào A, B, lối ra Q
    • B.
      Kí hiệu cổng logic phương án B, lối vào A, B, lối ra QKí hiệu cổng logic phương án B, lối vào A, B, lối ra Q
    • C.
      Kí hiệu cổng logic phương án C, lối vào A, B, lối ra QKí hiệu cổng logic phương án C, lối vào A, B, lối ra Q
      Đáp án
    • D.
      Kí hiệu cổng logic phương án D, lối vào A, B, lối ra QKí hiệu cổng logic phương án D, lối vào A, B, lối ra Q
    Lời giải

    Cổng OR mắc nối tiếp cổng NOT cho Q=A+B‾Q = \overline{A + B}, đó là cổng NOR (kí hiệu cổng OR có vòng tròn ở lối ra). Chọn C.

  17. Câu 17.

    Việc sử dụng aptomat để đóng cắt và bảo vệ mạch điện là một trong những biện pháp an toàn điện. Tính toán lựa chọn aptomat thuộc khâu

    • A.

      thiết kế mạch điện.

      Đáp án
    • B.

      sử dụng điện.

    • C.

      bảo dưỡng điện.

    • D.

      sửa chữa điện.

    Lời giải

    Tính toán, lựa chọn aptomat (dòng định mức phù hợp với tải) được thực hiện khi thiết kế mạch điện. Chọn A.

  18. Câu 18.

    Hình bên là sơ đồ nguyên lí của một mạch điện trong gia đình, gồm có một aptomat, một ổ cắm và

    Sơ đồ nguyên lí: nguồn A, O qua aptomat; một nhánh gồm hai công tắc và một phụ tải mắc nối tiếp, nhánh còn lại là ổ cắmSơ đồ nguyên lí: nguồn A, O qua aptomat; một nhánh gồm hai công tắc và một phụ tải mắc nối tiếp, nhánh còn lại là ổ cắm
    • A.

      một bóng đèn được điều khiển bởi hai công tắc 2 cực.

    • B.

      một động cơ điện được điều khiển bởi hai công tắc 2 cực.

    • C.

      một bóng đèn được điều khiển bởi hai công tắc 3 cực.

      Đáp án
    • D.

      một động cơ điện được điều khiển bởi hai công tắc 3 cực.

    Lời giải

    Trong sơ đồ, mỗi công tắc có ba cực (một cực chung, hai cực chuyển), hai công tắc nối với nhau bằng hai dây và cùng điều khiển một bóng đèn (kí hiệu ⊗); ổ cắm mắc song song với nhánh đèn. Chọn C.

  19. Câu 19.

    Trên thân của một điện trở có các vòng màu theo thứ tự: xanh lục, xanh lam, cam, nhũ vàng. Giá trị của điện trở đó là

    • A.

      5,6 kΩ ± 10%.

    • B.

      56 kΩ ± 5%.

      Đáp án
    • C.

      6,8 kΩ ± 5%.

    • D.

      68 kΩ ± 10%.

    Lời giải

    Xanh lục = 5, xanh lam = 6, cam = ×103\times 10^3, nhũ vàng = ±5%. R=56×103 Ω=56 kΩ±5%R = 56 \times 10^3\ \Omega = 56\ \text{k}\Omega \pm 5\%. Chọn B.

  20. Câu 20.

    Cho mạch khuếch đại thuật toán như hình bên. Tín hiệu lối vào là điện áp hình sin có biên độ 1,2 mV. Biên độ điện áp của tín hiệu ra là

    Mạch khuếch đại thuật toán: U vào qua điện trở 2 kΩ vào lối vào đảo (−), điện trở hồi tiếp 150 kΩ nối từ lối ra về lối vào đảo, lối vào không đảo (+) nối đất, lối ra U raMạch khuếch đại thuật toán: U vào qua điện trở 2 kΩ vào lối vào đảo (−), điện trở hồi tiếp 150 kΩ nối từ lối ra về lối vào đảo, lối vào không đảo (+) nối đất, lối ra U ra
    • A.

      91,2 V.

    • B.

      91,2 mV.

    • C.

      90 V.

    • D.

      90 mV.

      Đáp án
    Lời giải

    Mạch khuếch đại đảo (tín hiệu vào lối vào đảo), hệ số khuếch đại ∣K∣=RhtR1=1502=75|K| = \dfrac{R_{ht}}{R_1} = \dfrac{150}{2} = 75. Biên độ ra 75×1,2 mV=90 mV75 \times 1{,}2\ \text{mV} = 90\ \text{mV} (ngược pha với tín hiệu vào). Chọn D.

  21. Câu 21.

    Hình bên là hình chiếu trục đo vuông góc đều của một vật thể đơn giản. Theo hướng chiếu từ trước, hình chiếu vuông góc của vật thể là

    Hình chiếu trục đo của vật thể có bậc thấp, mặt nghiêng và khối cao có lỗ tròn; mũi tên chỉ hướng chiếu từ trướcHình chiếu trục đo của vật thể có bậc thấp, mặt nghiêng và khối cao có lỗ tròn; mũi tên chỉ hướng chiếu từ trước
    • A.
      Hình chiếu vuông góc phương án AHình chiếu vuông góc phương án A
    • B.
      Hình chiếu vuông góc phương án BHình chiếu vuông góc phương án B
    • C.
      Hình chiếu vuông góc phương án CHình chiếu vuông góc phương án C
      Đáp án
    • D.
      Hình chiếu vuông góc phương án DHình chiếu vuông góc phương án D
    Lời giải

    Nhìn theo hướng chiếu từ trước, đường bao của vật từ trái sang phải: cạnh đứng thấp, đoạn nghiêng đi lên, đoạn nằm ngang (bậc giữa), cạnh đứng, rồi mặt trên của khối cao; lỗ trụ thẳng đứng trong khối cao bị che nên vẽ bằng hai nét đứt và đường tâm.

    Chỉ phương án C có đúng thứ tự nghiêng rồi mới ngang; A thiếu đoạn ngang, B có đoạn ngang trước đoạn nghiêng, D không có đoạn nghiêng. Chọn C.

  22. Câu 22.

    Một vật thể đơn giản có hình chiếu đứng và hình chiếu bằng như hình bên. Hãy cho biết đâu là hình chiếu trục đo vuông góc đều của vật thể đó?

    Hình chiếu đứng (trên) và hình chiếu bằng (dưới) của vật thể, có nét đứt và đường tâmHình chiếu đứng (trên) và hình chiếu bằng (dưới) của vật thể, có nét đứt và đường tâm
    • A.
      Hình chiếu trục đo phương án AHình chiếu trục đo phương án A
    • B.
      Hình chiếu trục đo phương án BHình chiếu trục đo phương án B
      Đáp án
    • C.
      Hình chiếu trục đo phương án CHình chiếu trục đo phương án C
    • D.
      Hình chiếu trục đo phương án DHình chiếu trục đo phương án D
    Lời giải

    Hình chiếu đứng: khối thấp bên trái, khối cao bên phải, hai nét đứt ở hai bên chỗ chuyển bậc. Hình chiếu bằng: một hình chữ nhật nằm giữa, cắt ngang đường chuyển bậc và đối xứng qua đường trục. Vậy vật có một rãnh chữ nhật ở giữa, kéo dài qua cả khối thấp và khối cao.

    Phương án B khớp; A chỉ có rãnh ở khối cao; C, D có rãnh ở mép sau, không đối xứng qua trục. Chọn B.

  23. Câu 23.

    Để cấp điện và bảo vệ cho bình nước nóng dung tích 20 lít có thông số kĩ thuật 2000 W – 220 V, với hệ số an toàn là 1,2 thì lựa chọn aptomat có dòng điện định mức phù hợp nhất là

    • A.

      6 A.

    • B.

      10 A.

    • C.

      16 A.

      Đáp án
    • D.

      20 A.

    Lời giải

    Dòng điện của bình nước nóng: I=PU=2000220≈9,09 AI = \dfrac{P}{U} = \dfrac{2000}{220} \approx 9{,}09\ \text{A}. Dòng định mức của aptomat cần Idm≥1,2×9,09≈10,9 AI_{dm} \ge 1{,}2 \times 9{,}09 \approx 10{,}9\ \text{A}. Giá trị nhỏ nhất thỏa mãn là 16 A. Chọn C.

  24. Câu 24.

    Cho mạch logic tổ hợp như hình bên. Trạng thái lối ra Q bằng 0 khi trạng thái của các lối vào A, B, C là

    Mạch logic: A và B vào cổng thứ nhất (thân phẳng, đầu tròn, có vòng tròn nhỏ ở đầu ra); lối ra của cổng này và C vào cổng thứ hai (mặt sau lõm cong, mặt trước bo tròn), lối ra QMạch logic: A và B vào cổng thứ nhất (thân phẳng, đầu tròn, có vòng tròn nhỏ ở đầu ra); lối ra của cổng này và C vào cổng thứ hai (mặt sau lõm cong, mặt trước bo tròn), lối ra Q
    • A.

      A = 0; B = 0; C = 1.

    • B.

      A = 0; B = 1; C = 0.

    • C.

      A = 1; B = 1; C = 0.

      Đáp án
    • D.

      A = 1; B = 0; C = 1.

    Lời giải

    Q=A⋅B‾+CQ = \overline{A \cdot B} + C. Q=0Q = 0 khi cả hai lối vào cổng OR bằng 0: C=0C = 0 và A⋅B‾=0\overline{A \cdot B} = 0, tức A = B = 1. Chọn C.

PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai

  1. Câu 1.

    Cho mạch điện 3 pha đối xứng có sơ đồ như hình bên. Nguồn điện 3 pha có điện áp dây Ud = 380 V. Tải 1 là một lò điện trở 3 pha, điện trở mỗi pha là R. Tải 2 là một động cơ không đồng bộ 3 pha, tổng trở mỗi pha là Z.

    Sơ đồ mạch điện 3 pha với các dây A, B, C, O cấp điện cho tải 1 (ba điện trở R) và tải 2 (ba phần tử Z)Sơ đồ mạch điện 3 pha với các dây A, B, C, O cấp điện cho tải 1 (ba điện trở R) và tải 2 (ba phần tử Z)
    • a)

      Tải 1 được nối hình sao (Y) có dây trung tính, tải 2 được nối hình tam giác (Δ).

      Đúng
    • b)

      Điện áp pha của tải 1 và tải 2 được lần lượt tính theo biểu thức Up1=3 UdU_{p1} = \sqrt{3}\,U_d và Up2=Ud3U_{p2} = \dfrac{U_d}{\sqrt{3}}.

      Sai
    • c)

      Nếu giá trị điện trở R của tải 1 là 50 Ω thì cường độ dòng điện trên mỗi dây pha của tải 1 là 4,4 A.

      Đúng
    • d)

      Để lắp thêm 3 bóng đèn loại 60 W – 220 V vào mạch điện trên thì thực hiện nối 3 bóng đèn này theo cách nối của tải 2.

      Sai
    Lời giải

    a) Đúng: tải 1 có ba điện trở nối chung một đầu và điểm chung nối dây trung tính O, là nối sao có dây trung tính; tải 2 có ba pha nối đầu cuối thành vòng kín, mỗi đỉnh nối một dây pha, là nối tam giác.

    b) Sai: nối sao thì Up1=Ud3U_{p1} = \dfrac{U_d}{\sqrt{3}}, nối tam giác thì Up2=UdU_{p2} = U_d; biểu thức trong đề bị đảo.

    c) Đúng: Up1=3803≈220 VU_{p1} = \dfrac{380}{\sqrt{3}} \approx 220\ \text{V}, Ip1=22050=4,4 AI_{p1} = \dfrac{220}{50} = 4{,}4\ \text{A}; nối sao nên dòng dây bằng dòng pha, bằng 4,4 A.

    d) Sai: đèn 220 V phải đặt vào điện áp pha 220 V, tức nối sao có dây trung tính như tải 1. Nối tam giác như tải 2 thì mỗi đèn chịu 380 V và sẽ hỏng.

  2. Câu 2.

    Hình bên là sơ đồ một mạch điện của hệ thống điện trong gia đình. Trong đó, bóng đèn có thông số 30 W – 220 V, máy bơm có thông số 600 W – 220 V và hệ số công suất cosφ = 0,8.

    Sơ đồ mạch điện gia đình gồm dây A, O, bóng đèn và máy bơmSơ đồ mạch điện gia đình gồm dây A, O, bóng đèn và máy bơm
    • a)

      Đây là sơ đồ lắp đặt của mạch điện.

      Sai
    • b)

      Mạch điện sử dụng một aptomat bảo vệ cho mạch điện chung, một aptomat bảo vệ cho mạch điện máy bơm và một công tắc điều khiển bóng đèn.

      Đúng
    • c)

      Với 2 loại aptomat có thông số dòng điện định mức lần lượt là 6 A, 10 A, nếu chọn hệ số an toàn là 2,5 thì aptomat phù hợp nhất để đóng cắt và bảo vệ cho mạch điện máy bơm là 10 A.

      Đúng
    • d)

      Với 2 loại dây dẫn bằng đồng (mật độ dòng điện J = 6 A/mm2) có tiết diện lần lượt là 0,5 mm2, 0,75 mm2, thì dây dẫn phù hợp nhất để cấp nguồn cho mạch điện máy bơm là 0,75 mm2.

      Đúng
    Lời giải

    a) Sai: hình vẽ bằng kí hiệu, thể hiện nguyên lí làm việc của mạch, không thể hiện vị trí lắp đặt: đây là sơ đồ nguyên lí.

    b) Đúng: một aptomat tổng ở đầu dây A, O; một aptomat riêng cho nhánh máy bơm; một công tắc nối tiếp với bóng đèn.

    c) Đúng: I=PUcos⁡φ=600220×0,8≈3,41 AI = \dfrac{P}{U\cos\varphi} = \dfrac{600}{220 \times 0{,}8} \approx 3{,}41\ \text{A}; 2,5×3,41≈8,5 A2{,}5 \times 3{,}41 \approx 8{,}5\ \text{A}, lớn hơn 6 A nên chọn aptomat 10 A.

    d) Đúng: S=IJ=3,416≈0,57 mm2S = \dfrac{I}{J} = \dfrac{3{,}41}{6} \approx 0{,}57\ \text{mm}^2, lớn hơn 0,5 mm2 nên chọn dây 0,75 mm2.

  3. Câu 3.

    Hình bên thể hiện ý tưởng thiết kế hệ thống tự động điều khiển nhiệt độ của một lò ấp trứng quy mô hộ gia đình, sử dụng mạch so sánh của khuếch đại thuật toán. Mạch điện sử dụng Relay để đóng cắt nguồn cho đèn sợi đốt (bộ phận cấp nhiệt). Khi điện áp đầu ra Ura của khuếch đại thuật toán ở mức cao thì Relay đóng. Điện áp đầu ra UCB của cảm biến nhiệt độ tỉ lệ thuận với nhiệt độ đo được. Phần đặt ngưỡng nhiệt độ sử dụng biến trở.

    Sơ đồ: cảm biến nhiệt độ đưa U CB vào lối vào (−) của khuếch đại thuật toán, biến trở đặt ngưỡng nhiệt độ đưa U Ng vào lối vào (+); lối ra U ra điều khiển Relay đóng cắt đèn sợi đốtSơ đồ: cảm biến nhiệt độ đưa U CB vào lối vào (−) của khuếch đại thuật toán, biến trở đặt ngưỡng nhiệt độ đưa U Ng vào lối vào (+); lối ra U ra điều khiển Relay đóng cắt đèn sợi đốt
    • a)

      Cảm biến nhiệt độ được sử dụng để đo nhiệt độ môi trường trong lò ấp.

      Đúng
    • b)

      Mạch điện so sánh của khuếch đại thuật toán là mạch so sánh không đảo.

      Sai
    • c)

      Khi nhiệt độ trong lò ấp trứng cao hơn nhiệt độ ngưỡng đã đặt, điện áp Ura sẽ ở mức cao.

      Sai
    • d)

      Để duy trì nhiệt độ của lò ấp trứng ở mức cao hơn, cần đặt ngưỡng nhiệt độ sao cho UNg tăng lên.

      Đúng
    Lời giải

    a) Đúng: cảm biến đo nhiệt độ trong lò để so sánh với ngưỡng đã đặt.

    b) Sai: tín hiệu cảm biến UCB đưa vào lối vào đảo (−), điện áp ngưỡng vào lối vào không đảo (+), nên đây là mạch so sánh đảo.

    c) Sai: nhiệt độ cao hơn ngưỡng thì UCB > UNg, lối ra Ura ở mức thấp, Relay ngắt đèn.

    d) Đúng: tăng UNg thì lò phải nóng hơn mới có UCB > UNg để ngắt đèn, nên nhiệt độ lò được duy trì ở mức cao hơn.

  4. Câu 4.

    Hình bên thể hiện ý tưởng thiết kế hệ thống cảnh báo tự động khi có người lạ đột nhập, sử dụng cảm biến và cổng logic cơ bản. Khi trời sáng và cửa đóng thì lối ra của hai cảm biến ở mức 0. Hệ thống chỉ hoạt động vào ban đêm và sẽ báo động khi cửa mở. Mạch điện sử dụng Relay để đóng cắt nguồn cho chuông điện. Khi lối ra Q của cổng logic ở mức 1 thì Relay đóng.

    Sơ đồ: cảm biến ánh sáng nối lối vào A, cảm biến mở cửa nối lối vào B của một cổng logic; lối ra Q điều khiển Relay đóng cắt chuông điệnSơ đồ: cảm biến ánh sáng nối lối vào A, cảm biến mở cửa nối lối vào B của một cổng logic; lối ra Q điều khiển Relay đóng cắt chuông điện
    • a)

      Mạch điện sử dụng cổng logic AND.

      Đúng
    • b)

      Lối ra Q của cổng logic chỉ bằng 1 khi lối vào A, B từ hai cảm biến ở mức 1.

      Đúng
    • c)

      Khi trời sáng, trạng thái của lối ra Q thay đổi khi cửa đóng hoặc mở.

      Sai
    • d)

      Có thể sử dụng một cổng NAND và một cổng NOT để thay thế cổng logic trong mạch điện trên.

      Đúng
    Lời giải

    a) Đúng: kí hiệu cổng trong sơ đồ là cổng AND: Q=A⋅BQ = A \cdot B.

    b) Đúng: cổng AND cho Q = 1 chỉ khi A = B = 1.

    c) Sai: khi trời sáng A = 0 nên Q = 0 · B = 0, dù cửa đóng hay mở.

    d) Đúng: cổng NAND nối tiếp cổng NOT cho A⋅B‾‾=A⋅B\overline{\overline{A \cdot B}} = A \cdot B, tương đương cổng AND.

Bảng đáp án

Phần I

  1. 1. A
  2. 2. C
  3. 3. B
  4. 4. A
  5. 5. C
  6. 6. A
  7. 7. B
  8. 8. A
  9. 9. A
  10. 10. C
  11. 11. B
  12. 12. C
  13. 13. D
  14. 14. D
  15. 15. D
  16. 16. C
  17. 17. A
  18. 18. C
  19. 19. B
  20. 20. D
  21. 21. C
  22. 22. B
  23. 23. C
  24. 24. C

Phần II · Đ/S theo ý a, b, c, d

  1. 1. ĐSĐS
  2. 2. SĐĐĐ
  3. 3. ĐSSĐ
  4. 4. ĐĐSĐ