Luyện theo chủ đề · Vật lí lớp 12

Nhiệt nóng chảy riêng

Chương “Vật lí nhiệt”. Các câu thuộc chủ đề này, gom từ mọi đề trên trang, kèm đáp án và lời giải.

5
câu
3
đề thi
  1. Đề chính thức Vật lí 2025 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0204 · Câu 17 Phần I
    Câu 17.

    Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là

    • A.

      J/K\text{J/K}.

    • B.

      J/∘C\text{J}/^\circ\text{C}.

    • C.

      J/(kg.K)\text{J/(kg.K)}.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      J/kg\text{J/kg}.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Nhiệt nóng chảy riêng λ=Qm\lambda=\dfrac{Q}{m} nên có đơn vị J/kg\text{J/kg}.

    Chọn D.

    Cũng có trong 9 mã đề khác

  2. Đề chính thức Vật lí 2025 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0204 · Câu 3 Phần II
    Câu 3.

    Một nhóm học sinh thảo luận phương án thí nghiệm làm giảm ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường khi đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Họ dùng các dụng cụ: Phễu chứa nước đá (1), dây điện trở (2), cốc (3), cân điện tử (4) như hình bên.

    Bộ thí nghiệm: phễu chứa nước đá (1) có dây điện trở (2) cắm vào, kẹp trên giá đỡ; nước đá tan nhỏ giọt xuống cốc (3) đặt trên cân điện tử (4)Bộ thí nghiệm: phễu chứa nước đá (1) có dây điện trở (2) cắm vào, kẹp trên giá đỡ; nước đá tan nhỏ giọt xuống cốc (3) đặt trên cân điện tử (4)

    Nhóm học sinh cho rằng: Trong thời gian cấp điện cho dây điện trở, nếu xác định được càng chính xác khối lượng nước đá tan chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường thì sẽ giảm được càng nhiều ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt giữa nước đá với môi trường.

    Phương án thí nghiệm của họ gồm hai giai đoạn và được tóm tắt như sau:

    Giai đoạn 1. Chưa cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng m1m_1 của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian t1t_1.

    Giai đoạn 2. Cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng m2m_2 của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian t2t_2.

    Ở cả hai giai đoạn, coi rằng khối lượng nước đá tan và đã chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường trong những khoảng thời gian bằng nhau là như nhau và bỏ qua các ảnh hưởng khác (bay hơi, ngưng tụ của nước ...).

    • a)
      (Đáp án: Đúng)

      Ở giai đoạn 1, nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ môi trường.

    • b)
      (Đáp án: Đúng)

      Ở giai đoạn 2, nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây điện trở và từ môi trường.

    • c)
      (Đáp án: Đúng)

      Nếu t2=t1t_2=t_1 thì có thể coi khối lượng của nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây điện trở là m=m2−m1m=m_2-m_1.

    • d)
      (Đáp án: Đúng)

      Phương án thí nghiệm này là một trong những phương án có thể làm giảm được ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường đến kết quả thí nghiệm.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Đúng, b) Đúng, c) Đúng, d) Đúng.

    a) Đúng: Chưa cấp điện, nguồn nhiệt duy nhất làm nước đá tan là môi trường.

    b) Đúng: Khi cấp điện, nước đá vừa nhận nhiệt lượng do dây điện trở tỏa ra, vừa vẫn nhận nhiệt từ môi trường.

    c) Đúng: Với t2=t1t_2=t_1, khối lượng tan do môi trường ở giai đoạn 2 cũng là m1m_1, nên phần tan do dây điện trở là m=m2−m1m=m_2-m_1.

    d) Đúng: Nhờ trừ đi phần nước đá tan do môi trường, chỉ còn nhiệt lượng từ dây điện trở được dùng để tính λ=Qm\lambda=\dfrac{Q}{m}, nên phương án giảm được ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường.

    Cũng có trong 9 mã đề khác

  3. Đề chính thức Vật lí 2025 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0202 · Câu 13 Phần I
    Câu 13.

    Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là

    • A.
      (Đáp án đúng)

      J/kg\text{J/kg}.

    • B.

      J/K\text{J/K}.

    • C.

      J/(kg.K)\text{J/(kg.K)}.

    • D.

      J/∘C\text{J}/^\circ\text{C}.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Nhiệt nóng chảy riêng λ=Qm\lambda=\dfrac{Q}{m} nên có đơn vị J/kg\text{J/kg}.

    Chọn A.

    Cũng có trong 9 mã đề khác

  4. Đề chính thức Vật lí 2025 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0202 · Câu 1 Phần II
    Câu 1.

    Một nhóm học sinh thảo luận phương án thí nghiệm làm giảm ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường khi đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Họ dùng các dụng cụ: Phễu chứa nước đá (1), dây điện trở (2), cốc (3), cân điện tử (4) như hình bên.

    Bộ thí nghiệm: phễu chứa nước đá (1) có dây điện trở (2) cắm vào, kẹp trên giá đỡ; nước đá tan nhỏ giọt xuống cốc (3) đặt trên cân điện tử (4)Bộ thí nghiệm: phễu chứa nước đá (1) có dây điện trở (2) cắm vào, kẹp trên giá đỡ; nước đá tan nhỏ giọt xuống cốc (3) đặt trên cân điện tử (4)

    Nhóm học sinh cho rằng: Trong thời gian cấp điện cho dây điện trở, nếu xác định được càng chính xác khối lượng nước đá tan chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường thì sẽ giảm được càng nhiều ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt giữa nước đá với môi trường.

    Phương án thí nghiệm của họ gồm hai giai đoạn và được tóm tắt như sau:

    Giai đoạn 1. Chưa cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng m1m_1 của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian t1t_1.

    Giai đoạn 2. Cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng m2m_2 của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian t2t_2.

    Ở cả hai giai đoạn, coi rằng khối lượng nước đá tan và đã chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường trong những khoảng thời gian bằng nhau là như nhau và bỏ qua các ảnh hưởng khác (bay hơi, ngưng tụ của nước ...).

    • a)
      (Đáp án: Đúng)

      Ở giai đoạn 1, nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ môi trường.

    • b)
      (Đáp án: Đúng)

      Ở giai đoạn 2, nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây điện trở và từ môi trường.

    • c)
      (Đáp án: Đúng)

      Nếu t2=t1t_2=t_1 thì có thể coi khối lượng của nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây điện trở là m=m2−m1m=m_2-m_1.

    • d)
      (Đáp án: Đúng)

      Phương án thí nghiệm này là một trong những phương án có thể làm giảm được ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường đến kết quả thí nghiệm.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Đúng, b) Đúng, c) Đúng, d) Đúng.

    a) Đúng: Chưa cấp điện, nguồn nhiệt duy nhất làm nước đá tan là môi trường.

    b) Đúng: Khi cấp điện, nước đá vừa nhận nhiệt lượng do dây điện trở tỏa ra, vừa vẫn nhận nhiệt từ môi trường.

    c) Đúng: Với t2=t1t_2=t_1, khối lượng tan do môi trường ở giai đoạn 2 cũng là m1m_1, nên phần tan do dây điện trở là m=m2−m1m=m_2-m_1.

    d) Đúng: Nhờ trừ đi phần nước đá tan do môi trường, chỉ còn nhiệt lượng từ dây điện trở được dùng để tính λ=Qm\lambda=\dfrac{Q}{m}, nên phương án giảm được ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường.

    Cũng có trong Đề chính thức Vật lí 2025 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0201 và 17 mã đề khác

  5. Đề chính thức Vật lí 2025 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0201 · Câu 10 Phần I
    Câu 10.

    Gọi QQ là nhiệt lượng cần thiết để làm một lượng chất có khối lượng mm chuyển hoàn toàn từ thể rắn sang thể lỏng ở nhiệt độ nóng chảy. Công thức xác định nhiệt nóng chảy riêng của chất này là

    • A.

      Q2m\dfrac{Q}{2m}.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      Qm\dfrac{Q}{m}.

    • C.

      mQ\dfrac{m}{Q}.

    • D.

      2Qm\dfrac{2Q}{m}.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Nhiệt lượng cần để làm nóng chảy hoàn toàn khối lượng mm là Q=λmQ=\lambda m, suy ra λ=Qm\lambda=\dfrac{Q}{m}.

    Chọn B.

    Cũng có trong 8 mã đề khác