Luyện theo chủ đề · Tin học lớp 12

Làm quen với Học máy

Chương “Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính (Khoa học máy tính)”. Các câu thuộc chủ đề này, gom từ mọi đề trên trang, kèm đáp án và lời giải.

3
câu
3
đề thi
  1. Đề chính thức Tin học 2026 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0501 · Câu 4 Phần II
    Câu 4.(Khoa học máy tính)

    Khoa Tim mạch của một bệnh viện đa khoa lưu trữ hồ sơ của 20 000 người đến khám bệnh trong 5 năm gần nhất. Hồ sơ của mỗi người đến khám bệnh có các thông tin gồm mã hồ sơ, tuổi, giới tính, các triệu chứng lâm sàng, các chỉ số xét nghiệm máu, điện tâm đồ và kết luận chẩn đoán có bệnh tim hoặc không có bệnh tim của bác sĩ. Lãnh đạo bệnh viện muốn sử dụng mô hình học máy để xây dựng một hệ thống tự động sàng lọc người đến khám bệnh tim trong tương lai. Khi xây dựng hệ thống, có một số nhận định như sau:

    • a)

      Bệnh viện nên sử dụng mô hình học máy có giám sát để xây dựng hệ thống này.

      Đúng
    • b)

      Kết luận chẩn đoán của bác sĩ đối với mỗi hồ sơ khám bệnh nêu trên là nhãn của dữ liệu.

      Đúng
    • c)

      Sử dụng toàn bộ 20 000 hồ sơ nói trên để tạo tập dữ liệu huấn luyện mô hình học máy, sau đó sử dụng một phần tập dữ liệu này để đánh giá mô hình.

      Sai
    • d)

      Trong trường hợp hệ thống dự đoán một người đến khám là có bệnh tim, bác sĩ có thể tiếp tục sử dụng hệ thống để xác định loại bệnh tim (bệnh van tim, bệnh cơ tim,…) của người đó.

      Sai
    Lời giải

    a) Đúng: dữ liệu đã có nhãn (kết luận của bác sĩ) nên dùng học có giám sát.

    b) Đúng: kết luận chẩn đoán "có bệnh tim/không có bệnh tim" là nhãn của mỗi mẫu dữ liệu.

    c) Sai: tập dữ liệu đánh giá phải tách riêng, không dùng chung với tập huấn luyện; đánh giá trên dữ liệu đã dùng để huấn luyện sẽ cho kết quả sai lệch.

    d) Sai: mô hình chỉ được huấn luyện với hai nhãn có/không có bệnh tim, nên không thể xác định loại bệnh tim cụ thể.

  2. Đề chính thức Tin học 2025 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0501 · Câu 3 Phần II
    Câu 3.(Khoa học máy tính)

    Hội chứng FOMO (Fear of Missing Out, sau đây gọi tắt là Hội chứng) là cảm giác lo âu, tiếc nuối khi nghĩ mình đang bỏ qua một điều gì đó thú vị, hấp dẫn, chẳng hạn như bỏ lỡ cơ hội mua một món đồ giảm giá nào đó. Nắm bắt được thực tế số lượng người mắc Hội chứng ngày càng nhiều, một công ty đã lên kế hoạch xây dựng hệ thống trí tuệ nhân tạo để dự đoán khả năng mắc Hội chứng. Công ty đã tạo bảng câu hỏi và thu thập dữ liệu khảo sát từ hơn 10 000 người để làm dữ liệu huấn luyện mô hình. Kết quả cho thấy tỉ lệ người mắc Hội chứng là 35% và người chưa mắc là 65%. Trong khi thảo luận, một số nhân viên của công ty đưa ra các nhận định sau:

    • a)

      Thông tin mắc và chưa mắc Hội chứng của mỗi người có thể được sử dụng làm nhãn của dữ liệu huấn luyện mô hình.

      Đúng
    • b)

      Không cần sử dụng các phương pháp tiền xử lý để làm sạch tập dữ liệu đã thu thập nói trên trước khi đưa vào huấn luyện mô hình.

      Sai
    • c)

      Mô hình học máy phù hợp nhất được sử dụng để xây dựng hệ thống dự đoán trong tình huống này là mô hình Học có giám sát.

      Đúng
    • d)

      Khi xuất hiện biểu hiện lo âu, tiếc nuối, người ta chỉ cần sử dụng hệ thống dự đoán của công ty nói trên để biết được chính xác mình có mắc Hội chứng hay không.

      Sai
    Lời giải

    a) Đúng. Thông tin mắc hay chưa mắc Hội chứng là kết quả cần dự đoán, dùng làm nhãn cho dữ liệu huấn luyện.

    b) Sai. Dữ liệu khảo sát thường có câu trả lời thiếu, sai, trùng lặp; cần tiền xử lý, làm sạch trước khi huấn luyện mô hình.

    c) Đúng. Dữ liệu đã có nhãn và bài toán là phân loại (mắc hay chưa mắc), nên dùng mô hình Học có giám sát.

    d) Sai. Hệ thống chỉ dự đoán khả năng mắc và có thể sai; muốn biết chính xác cần chuyên gia (bác sĩ, nhà tâm lí) đánh giá.

  3. Đề tham khảo Tin học 2025 (Bộ GD&ĐT) · Câu 3 Phần II
    Câu 3.(Khoa học máy tính)

    Một ngân hàng thương mại cần phân loại khách hàng thành các nhóm: “tốt”, “bình thường” và “xấu” theo hồ sơ tín dụng để có chính sách lãi suất cho vay phù hợp. Có 2 bạn học sinh đề xuất phương pháp như sau:

    Học sinh A: Mời các chuyên gia tài chính gán nhãn “tốt”, “bình thường” và “xấu” cho từng khách hàng trong một tập khách hàng được chọn. Máy tính học cách phân loại từ tập dữ liệu đã gán nhãn này để phân loại cho các khách hàng khác.

    Học sinh B: Máy tính tự động phân cụm toàn bộ tập dữ liệu khách hàng thành 3 cụm. Sau đó các chuyên gia được mời để gán nhãn cho các cụm này là “tốt”, “bình thường” và “xấu”.

    Một số bạn học sinh có ý kiến như sau:

    • a)

      Phương pháp của bạn học sinh A là theo mô hình học máy có giám sát.

      Đúng
    • b)

      Phương pháp của bạn học sinh B là theo mô hình học máy không giám sát.

      Đúng
    • c)

      Phương pháp phân loại khách hàng của học sinh B tốt hơn của học sinh A.

      Sai
    • d)

      Phương pháp thu thập dữ liệu sinh trắc học khuôn mặt có thể giúp ngân hàng giải quyết bài toán phân loại khách hàng thành các nhóm đã nêu.

      Sai
    Lời giải

    a) Đúng: máy học từ tập dữ liệu đã được chuyên gia gán nhãn rồi phân loại dữ liệu mới, đó là học máy có giám sát.

    b) Đúng: máy tự phân cụm dữ liệu chưa có nhãn theo mức độ giống nhau, đó là học máy không giám sát; việc chuyên gia đặt tên cho các cụm diễn ra sau khi máy đã học xong.

    c) Sai: không có căn cứ để khẳng định phương pháp B tốt hơn. Phương pháp A học trực tiếp từ nhãn do chuyên gia gán theo đúng tiêu chí cần phân loại, còn các cụm máy tự tạo ra chưa chắc trùng với ba nhóm “tốt”, “bình thường”, “xấu”.

    d) Sai: dữ liệu sinh trắc học khuôn mặt dùng để nhận dạng người, không phản ánh hồ sơ tín dụng nên không giúp phân loại khách hàng theo mức độ tín dụng.