Biện pháp nào sau đây có vai trò bảo vệ đa dạng sinh học trong hệ sinh thái?
A.
Khai thác cạn kiệt thủy sản để làm thực phẩm.
B.
Chặt, đốt rừng tự nhiên để làm nương (rẫy).
C.
Khai thác quá mức san hô để làm đồ mĩ nghệ.
D.
(Đáp án đúng)
Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn để bảo vệ đất.
Lời giải
Đáp án đúng: D.
Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn bảo vệ đất, nước và nơi sống của sinh vật, góp phần bảo vệ đa dạng sinh học. Các biện pháp còn lại gây suy giảm đa dạng sinh học. Chọn D.
Dùng thông tin sau để trả lời câu 17 và câu 18: Việc khai thác khoáng sản ở một số khu vực rừng mưa nhiệt đới làm huỷ hoại hệ sinh thái: đất bị xáo trộn, nghèo mùn bã hữu cơ, chỉ còn ít cây bụi và ít hạt cây trong đất. Sau khi ngừng khai thác khoáng sản, rừng trên khu vực này phục hồi nhưng tốc độ rất chậm.
Cùng với việc gieo hạt và trồng cây bản địa, để thúc đẩy tốc độ phục hồi hệ sinh thái sau khi ngừng khai thác khoáng sản, biện pháp nào sau đây phù hợp nhất?
A.
Di nhập các động vật đào hang để làm tơi xốp đất.
B.
Thường xuyên tỉa thưa để hạn chế sự phát triển của các loài ưu thế.
C.
(Đáp án đúng)
Bổ sung vụn cành và lá cây vào trong đất.
D.
Gieo hạt của các cây ngoại lai vào trong đất.
Lời giải
Đáp án đúng: C.
Đất sau khai thác nghèo mùn bã hữu cơ; bổ sung vụn cành và lá cây giúp tăng chất hữu cơ, cải tạo đất, thúc đẩy cây phát triển. Tỉa thưa loài ưu thế hay gieo cây ngoại lai không phù hợp; động vật đào hang không bù được chất hữu cơ thiếu hụt. Chọn C.