Luyện theo chủ đề · Sinh học lớp 12

Quần xã sinh vật

Chương “Sinh thái học quần xã”. Các câu thuộc chủ đề này, gom từ mọi đề trên trang, kèm đáp án và lời giải.

4
câu
2
đề thi
  1. Đề chính thức Sinh học 2026 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0401 · Câu 7 Phần I
    Câu 7.

    Trong tự nhiên, rệp là một trong những loại thức ăn của kiến vàng. Kiến vàng và rệp có mối quan hệ sinh thái nào sau đây?

    • A.

      Hội sinh.

    • B.

      Hợp tác.

    • C.

      Ức chế - cảm nhiễm.

    • D.

      Sinh vật ăn sinh vật.

      Đáp án
    Lời giải

    Kiến vàng ăn rệp, nên quan hệ giữa kiến vàng và rệp là sinh vật ăn sinh vật. Chọn D.

  2. Đề tham khảo Sinh học 2025 (Bộ GD&ĐT) · Câu 12 Phần I

    Dùng thông tin sau để trả lời câu 11 và câu 12: Trên đồng cỏ, các con sư tử trong đàn kết hợp với nhau để săn bắt trâu rừng. Các con trâu rừng tập hợp thành đàn lớn chống lại sư tử.

    Câu 12.

    Mối quan hệ sinh thái giữa sư tử và trâu rừng là

    • A.

      hợp tác.

    • B.

      cộng sinh.

    • C.

      cạnh tranh.

    • D.

      vật ăn thịt và con mồi.

      Đáp án
    Lời giải

    Sư tử săn bắt trâu rừng làm thức ăn nên quan hệ giữa chúng là vật ăn thịt và con mồi. Chọn D.

  3. Đề tham khảo Sinh học 2025 (Bộ GD&ĐT) · Câu 2 Phần II
    Câu 2.

    Phương pháp mô phỏng mô hình sinh thái về sự biến đổi kích thước quần thể của 3 loài chim, chuột và mèo rừng được thực hiện trên một hòn đảo với số lượng cá thể ban đầu của mỗi loài lần lượt là 100 000, 100 và 10. Biến động số lượng cá thể mỗi loài sau một thời gian được biểu thị ở Hình 5 (Thí nghiệm 1). Biết rằng, chim là thức ăn của chuột; cả chim và chuột là thức ăn của mèo rừng.

    Khi quần xã trong Thí nghiệm 1 đạt trạng thái ổn định, người ta tiến hành loại bỏ hoàn toàn các cá thể mèo rừng và thu được số liệu về sự biến động số lượng cá thể các loài trong quần xã như biểu thị ở Hình 6 (Thí nghiệm 2).

    Hình 5 và Hình 6: đồ thị kích thước quần thể chim, mèo rừng và chuột theo thời gian; ở Hình 5 cả ba loài đạt trạng thái ổn định, ở Hình 6 khi không còn mèo rừng, chuột tăng mạnh rồi giảm, chim giảm dần về 0
    • a)

      Mối quan hệ sinh thái giữa loài chim và loài chuột là cạnh tranh khác loài.

      Sai
    • b)

      Mèo rừng là loài chủ chốt trong quần xã.

      Đúng
    • c)

      Trong Thí nghiệm 1, tổng số cá thể của quần xã đạt giá trị cao nhất khi quần xã đạt trạng thái ổn định.

      Sai
    • d)

      Kết quả nghiên cứu cho thấy việc loại bỏ một loài có thể xác định được vai trò sinh thái của loài đó trong quần xã.

      Đúng
    Lời giải

    a) Sai: chim là thức ăn của chuột nên quan hệ giữa chuột và chim là vật ăn thịt và con mồi, không phải cạnh tranh.

    b) Đúng: khi loại bỏ mèo rừng, chuột tăng mạnh rồi chim bị tiêu diệt hết (Hình 6), cấu trúc quần xã thay đổi lớn; mèo rừng có vai trò kiểm soát quần xã, là loài chủ chốt.

    c) Sai: tổng số cá thể ban đầu là 100 000 + 100 + 10 = 100 110; ở trạng thái ổn định số chim thấp hơn nhiều so với 100 000 (Hình 5) nên tổng số cá thể không đạt cao nhất.

    d) Đúng: so sánh quần xã trước và sau khi loại bỏ mèo rừng cho thấy vai trò sinh thái của mèo rừng.

  4. Đề tham khảo Sinh học 2025 (Bộ GD&ĐT) · Câu 6 Phần III
    Câu 6.

    Hình 10 cho thấy số lượng cá thể của các loài trong một quần xã thực vật ở đồng cỏ, trong đó chỉ có một loài ưu thế. Độ phong phú của loài ưu thế gấp bao nhiêu lần giá trị trung bình của độ phong phú của tất cả các loài trong quần xã? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

    Hình 10: biểu đồ cột số cá thể (thang log) của các loài A: 54, B: 37, C: 1056, D: 8, E: 4, F: 2056, G: 3

    Đáp án: 4,47

    Lời giải

    Tổng số cá thể: 54 + 37 + 1056 + 8 + 4 + 2056 + 3 = 3218; trung bình mỗi loài: 32187≈459,71\dfrac{3218}{7} \approx 459{,}71.

    Loài ưu thế là loài F (2056 cá thể). Tỉ số: 20563218/7=2056⋅73218≈4,47\dfrac{2056}{3218/7} = \dfrac{2056 \cdot 7}{3218} \approx 4{,}47.

    Đáp án: 4,47.