Luyện theo chủ đề · Ngữ văn lớp 12

Nghị luận xã hội: tư tưởng, đạo lí, quan niệm

Chương “Viết”. Các câu thuộc chủ đề này, gom từ mọi đề trên trang, kèm đáp án và lời giải.

3
câu
3
đề thi
  1. Đề chính thức Ngữ văn 2026 (Bộ GD&ĐT) · Câu 1 Viết
    Câu 1.

    Câu 1 (2,0 điểm)

    Nước Mĩ có Steve Jobs, Mark Zuckerberg, Elon Musk,… với những phát minh công nghệ góp phần làm thay đổi thế giới.

    Từ gợi dẫn trên, với tư cách người trẻ, anh/chị hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trả lời câu hỏi: Làm thế nào để có những “Steve Jobs Việt Nam”?

    Gợi ý làm bài

    Gợi ý (2,0 điểm):

    Yêu cầu chung (0,5 điểm): đúng hình thức đoạn văn khoảng 200 chữ (diễn dịch, quy nạp, phối hợp…); xác định đúng vấn đề: từ góc nhìn người trẻ, đề xuất giải pháp để Việt Nam có những nhà phát minh công nghệ tầm vóc thế giới; dùng bằng chứng từ thực tế đời sống và trải nghiệm cá nhân.

    Yêu cầu cụ thể (1,5 điểm):

    – Về phía cá nhân người trẻ: có tư duy đột phá, khát vọng lớn, không ngại thất bại; có lòng tự tôn dân tộc, muốn cống hiến cho đất nước và nhân loại; không ngừng học hỏi, nâng cao năng lực số, ngoại ngữ, phát triển công nghệ để giải quyết các vấn đề của đất nước và thế giới; kết nối những người trẻ cùng chí hướng.

    – Về phía xã hội: xây dựng nền giáo dục khai phóng, sáng tạo; có cơ chế thu hút, sử dụng nhân tài, hỗ trợ khởi nghiệp, đầu tư cho nghiên cứu khoa học cơ bản; ủng hộ tư duy độc lập, tôn trọng sự khác biệt, chấp nhận cho người trẻ thử nghiệm và thất bại.

  2. Đề chính thức Ngữ văn 2025 (Bộ GD&ĐT) · Câu 2 Viết
    Câu 2.

    (4,0 điểm)

    Từ kết quả đọc hiểu văn bản Những vùng trời khác nhau và những hiểu biết về bối cảnh đất nước đang có nhiều thay đổi lớn lao, anh/chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) với chủ đề: vùng trời quê hương nào cũng là bầu trời Tổ quốc.

    Gợi ý làm bài

    Gợi ý (4,0 điểm): Bài văn đáp ứng được các yêu cầu sau:

    a. Yêu cầu chung (1,0 điểm): xác định đúng vấn đề nghị luận; bảo đảm yêu cầu về dung lượng và sử dụng bằng chứng
    – Vấn đề nghị luận: miền quê nào cũng là một phần không thể tách rời của Tổ quốc.
    – Dung lượng: khoảng 600 chữ.
    – Bằng chứng: thực tế đời sống và văn bản ở phần Đọc hiểu.

    b. Yêu cầu cụ thể (3,0 điểm): thí sinh triển khai bài viết theo trình tự hợp lí và sử dụng đúng các kĩ năng nghị luận.

    b1. Viết được mở bài và kết bài cho bài văn nghị luận xã hội (0,5 điểm)
    – Mở bài: giới thiệu được vấn đề nghị luận.
    – Kết bài: khẳng định được vấn đề nghị luận.

    b2. Giải thích được vấn đề nghị luận (0,5 điểm)
    – Vùng trời quê hương: chỉ miền quê cụ thể, thuộc về nguồn cội, thường gắn bó với đời sống tâm hồn của mỗi người.
    – Bầu trời Tổ quốc: chỉ toàn bộ lãnh thổ đất nước rộng lớn, thiêng liêng, thuộc về chủ quyền của dân tộc.
    – Khẳng định sự thống nhất giữa các miền quê cụ thể với đất nước rộng lớn, bất kì miền quê nào trên đất nước này cũng đều là Tổ quốc Việt Nam.

    b3. Phân tích, chứng minh được vấn đề nghị luận (1,0 điểm)
    – Phân tích, chứng minh được vì sao mọi vùng trời quê hương đều là bầu trời Tổ quốc:
    + Sự gắn bó hữu cơ giữa quê hương và Tổ quốc: đất nước do nhiều vùng miền hợp thành, mỗi quê hương đều chịu ảnh hưởng và mang đặc điểm chung của đất nước như truyền thống, lịch sử, văn hóa, ngôn ngữ,…
    + Con người Việt Nam sẵn sàng vượt qua ranh giới vùng miền để sống, chiến đấu, lao động, học tập… trong không gian đất nước. Khi đó, đất nước là quê hương.
    – Phân tích, chứng minh được ý nghĩa của vấn đề nghị luận:
    + Đối với đất nước: tạo nên sức mạnh tổng hợp giúp đất nước chuyển biến mạnh mẽ; mỗi miền quê với vẻ đẹp riêng góp phần tạo nên một đất nước đa dạng, giàu màu sắc; giúp khái niệm đất nước trở nên gần gũi với mỗi người.
    + Đối với quê hương và mỗi cá nhân: mở ra không gian phát triển rộng lớn nhằm phát huy sức mạnh mỗi vùng miền và nội lực của mỗi cá nhân.

    b4. Mở rộng, nâng cao được vấn đề nghị luận và rút ra bài học (0,5 điểm)
    – Mở rộng, nâng cao vấn đề nghị luận:
    + Khái niệm “quê hương” có thể thay đổi theo hoàn cảnh lịch sử cụ thể.
    + Đối thoại với những suy nghĩ hạn hẹp, địa phương cục bộ.
    – Rút ra bài học: trong bối cảnh mới, mỗi cá nhân cần mở rộng tầm nhìn, thay đổi nhận thức, có hành động thiết thực, thể hiện trách nhiệm công dân với quê hương, đất nước.

    b5. Sáng tạo (0,5 điểm)
    – Có những ý đột phá, vượt ra ngoài Đáp án nhưng có sức thuyết phục.
    – Có cách diễn đạt tinh tế, độc đáo.

  3. Đề tham khảo Ngữ văn 2025 (Bộ GD&ĐT) · Câu 2 Viết
    Câu 2.

    (4,0 điểm)

    Hiện nay, nhiều người hào hứng đón nhận lợi ích của trí tuệ nhân tạo nhưng không ít người lo lắng về sự phụ thuộc của con người vào nó.

    Từ góc nhìn của người trẻ, anh/chị hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ về vấn đề trên.

    Gợi ý làm bài

    Đáp án của Bộ GD&ĐT (4,0 điểm):

    a. Bảo đảm bố cục và dung lượng của bài văn nghị luận (0,25 điểm)

    Bảo đảm yêu cầu về bố cục và dung lượng (khoảng 600 chữ) của bài văn.

    b. Xác định đúng vấn đề nghị luận (0,5 điểm)

    Thái độ khác nhau của con người đối với trí tuệ nhân tạo: hào hứng đón nhận lợi ích; lo lắng về sự phụ thuộc của con người vào nó.

    c. Viết được bài văn nghị luận bảo đảm các yêu cầu (2,5 điểm)

    Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn lí lẽ và dẫn chứng; trình bày được hệ thống ý phù hợp theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận. Có thể triển khai theo hướng:

    * Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận.

    * Thân bài:

    - Giải thích: Trí tuệ nhân tạo là công nghệ cho phép máy tính và máy móc mô phỏng trí thông minh và khả năng giải quyết vấn đề của con người.

    - Bàn luận:

    + Con người hào hứng đón nhận trí tuệ nhân tạo bởi những ứng dụng rộng rãi và ưu thế vượt trội của nó.

    + Con người lo lắng về sự phụ thuộc vào trí tuệ nhân tạo bởi dễ đánh mất khả năng tự chủ trong tư duy, dễ bị máy móc thay thế.

    + Người trẻ vốn nhanh nhạy với cái mới nhưng còn thiếu kinh nghiệm, dễ lệ thuộc nên cần chủ động, tích cực, nâng cao năng lực làm chủ công nghệ.

    - Mở rộng vấn đề, trao đổi với quan điểm trái chiều hoặc ý kiến khác.

    * Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận.

    Lưu ý: Thí sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

    d. Diễn đạt (0,25 điểm)

    Bảo đảm chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.

    đ. Sáng tạo (0,5 điểm)

    Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ.