Luyện theo chủ đề · Hoá học lớp 12

Thế điện cực và nguồn điện hoá học

Chương “Pin điện và điện phân”. Các câu thuộc chủ đề này, gom từ mọi đề trên trang, kèm đáp án và lời giải.

4
câu
2
đề thi
  1. Đề chính thức Hoá học 2026 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0301 · Câu 6 Phần I
    Câu 6.

    Dụng cụ nào cần bổ sung vào hệ được mô tả như sơ đồ ở hình bên để tạo thành pin Galvani hoạt động?

    hai cốc: thanh Zn nhúng trong dung dịch ZnSO4 1,0 M và thanh Cu nhúng trong dung dịch CuSO4 1,0 M, hai thanh nối với nhau bằng dây dẫn điện qua bóng đèn
    • A.

      Ampe kế.

    • B.

      Nhiệt kế.

    • C.

      Vôn kế.

    • D.

      Cầu muối.

      Đáp án
    Lời giải

    Pin Galvani cần mạch kín: dây dẫn nối hai điện cực ở mạch ngoài và cầu muối nối hai dung dịch ở mạch trong. Hệ còn thiếu cầu muối. Chọn D.

  2. Đề chính thức Hoá học 2026 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0301 · Câu 4 Phần III
    Câu 4.

    Thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá – khử ZnX2+/Zn\ce{Zn^{2+}/Zn} và PbX2+/Pb\ce{Pb^{2+}/Pb} lần lượt là –0,763 V và –0,126 V. Tính sức điện động chuẩn (theo V) của pin Galvani tạo bởi hai cặp oxi hoá – khử trên (làm tròn kết quả tới hàng phần trăm).

    Đáp án: 0,64

    Lời giải

    Epin∘=Ecathode∘−Eanode∘=−0,126−(−0,763)=0,637≈0,64E^\circ_{pin} = E^\circ_{cathode} - E^\circ_{anode} = -0{,}126 - (-0{,}763) = 0{,}637 \approx 0{,}64 V (Zn là anode, Pb là cathode).

    Đáp án: 0,64.

  3. Đề tham khảo Hoá học 2025 (Bộ GD&ĐT) · Câu 17 Phần I

    Sử dụng thông tin ở bảng dưới đây để trả lời các câu 17 – 18:

    Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như sau:

    Cặp oxi hóa – khử

    Fe2+/Fe\mathrm{Fe^{2+}/Fe}

    Cu2+/Cu\mathrm{Cu^{2+}/Cu}

    Zn2+/Zn\mathrm{Zn^{2+}/Zn}

    Ag+/Ag\mathrm{Ag^{+}/Ag}

    Pb2+/Pb\mathrm{Pb^{2+}/Pb}

    Thế điện cực chuẩn (V)

    –0,44

    +0,34

    –0,76

    +0,80

    –0,13

    Câu 17.

    Trong số các ion kim loại gồm Fe2+\mathrm{Fe^{2+}}, Cu2+\mathrm{Cu^{2+}} và Zn2+\mathrm{Zn^{2+}}, ở điều kiện chuẩn ion nào có tính oxi hóa yếu hơn Ag+\mathrm{Ag^{+}}, nhưng mạnh hơn Pb2+\mathrm{Pb^{2+}}?

    • A.

      Fe2+,Cu2+,Zn2+\mathrm{Fe^{2+}, Cu^{2+}, Zn^{2+}}.

    • B.

      Fe2+,Cu2+\mathrm{Fe^{2+}, Cu^{2+}}.

    • C.

      Zn2+\mathrm{Zn^{2+}}.

    • D.

      Cu2+\mathrm{Cu^{2+}}.

      Đáp án
    Lời giải

    Thế điện cực chuẩn càng lớn thì tính oxi hóa của ion càng mạnh. Cần ion có −0,13 V<E∘<+0,80 V-0{,}13\ \mathrm{V} < E^\circ < +0{,}80\ \mathrm{V}: chỉ có Cu2+/Cu\mathrm{Cu^{2+}/Cu} (+0,34+0{,}34 V). Chọn D.

  4. Đề tham khảo Hoá học 2025 (Bộ GD&ĐT) · Câu 18 Phần I

    Sử dụng thông tin ở bảng dưới đây để trả lời các câu 17 – 18:

    Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như sau:

    Cặp oxi hóa – khử

    Fe2+/Fe\mathrm{Fe^{2+}/Fe}

    Cu2+/Cu\mathrm{Cu^{2+}/Cu}

    Zn2+/Zn\mathrm{Zn^{2+}/Zn}

    Ag+/Ag\mathrm{Ag^{+}/Ag}

    Pb2+/Pb\mathrm{Pb^{2+}/Pb}

    Thế điện cực chuẩn (V)

    –0,44

    +0,34

    –0,76

    +0,80

    –0,13

    Câu 18.

    Sức điện động chuẩn lớn nhất của pin Galvani thiết lập từ hai cặp oxi hóa – khử trong số các cặp trên là

    • A.

      1,24 V.

    • B.

      1,56 V.

      Đáp án
    • C.

      1,60 V.

    • D.

      0,93 V.

    Lời giải

    Sức điện động lớn nhất khi ghép cặp có E∘E^\circ lớn nhất (Ag+/Ag\mathrm{Ag^+/Ag}) với cặp có E∘E^\circ nhỏ nhất (Zn2+/Zn\mathrm{Zn^{2+}/Zn}): Epin∘=0,80−(−0,76)=1,56E^\circ_{pin} = 0{,}80 - (-0{,}76) = 1{,}56 V. Chọn B.