Luyện theo chủ đề · Hoá học lớp 11

Sulfuric acid và muối sulfate

Chương “Nitrogen – sulfur”. Các câu thuộc chủ đề này, gom từ mọi đề trên trang, kèm đáp án và lời giải.

2
câu
1
đề thi
  1. Đề chính thức Hoá học 2025 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0301 · Câu 7 Phần I
    Câu 7.

    Trong phòng thí nghiệm, dung dịch chất nào sau đây phù hợp để kiểm tra sự có mặt của ion SO42−(aq)\mathrm{SO_4^{2-}}(aq)?

    • A.

      NaNO3\mathrm{NaNO_3}.

    • B.

      HCl\mathrm{HCl}.

    • C.

      BaCl2\mathrm{BaCl_2}.

      Đáp án
    • D.

      NaCl\mathrm{NaCl}.

    Lời giải

    Ion Ba2+\mathrm{Ba^{2+}} tạo kết tủa trắng BaSO4\mathrm{BaSO_4} không tan trong acid với ion SO42−\mathrm{SO_4^{2-}}: Ba2++SO42−⟶BaSO4↓\mathrm{Ba^{2+}}+\mathrm{SO_4^{2-}}\longrightarrow\mathrm{BaSO_4}\downarrow. Vì vậy dùng dung dịch BaCl2\mathrm{BaCl_2}.

    Chọn C.

    Cũng có trong 11 mã đề khác

  2. Đề chính thức Hoá học 2025 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0301 · Câu 4 Phần III
    Câu 4.

    Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; O = 16; Al = 27; S = 32; K = 39; Mn = 55; Fe = 56.

    Oleum Z (H2SO4⋅nSO3\mathrm{H_2SO_4\cdot nSO_3}) được tạo thành khi cho 100 kg dung dịch H2SO4\mathrm{H_2SO_4} 98% hấp thụ hoàn toàn 25 kg SO3\mathrm{SO_3}. Phần trăm khối lượng SO3\mathrm{SO_3} trong Z là b%. Xác định giá trị của b. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).

    Đáp án: 12,9

    Lời giải

    100 kg dung dịch chứa 98 kg98\ \text{kg} H2SO4\mathrm{H_2SO_4} và 2 kg2\ \text{kg} H2O\mathrm{H_2O}. Nước phản ứng với SO3\mathrm{SO_3}: SO3+H2O⟶H2SO4\mathrm{SO_3}+\mathrm{H_2O}\longrightarrow\mathrm{H_2SO_4}, tiêu tốn 218⋅80=809 kg\dfrac{2}{18}\cdot80=\dfrac{80}{9}\ \text{kg} SO3\mathrm{SO_3}.

    Khối lượng SO3\mathrm{SO_3} còn tự do trong oleum: 25−809=1459 kg25-\dfrac{80}{9}=\dfrac{145}{9}\ \text{kg}; khối lượng oleum: 100+25=125 kg100+25=125\ \text{kg}.

    b=145/9125×100≈12,9b=\dfrac{145/9}{125}\times100\approx12{,}9.

    Đáp số: 12,9.

    Cũng có trong 11 mã đề khác