Luyện theo chủ đề · Hoá học lớp 10

Cấu trúc lớp vỏ electron nguyên tử

Chương “Cấu tạo nguyên tử”. Các câu thuộc chủ đề này, gom từ mọi đề trên trang, kèm đáp án và lời giải.

3
câu
3
đề thi
  1. Đề chính thức Hoá học 2025 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0302 · Câu 3 Phần I
    Câu 3.

    Silicon (Si) là chất bán dẫn quan trọng, được sử dụng rộng rãi trong chế tạo các vi mạch và thiết bị điện tử. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Si (số hiệu nguyên tử bằng 14) là

    • A.

      1s22s22p63s23p11s^22s^22p^63s^23p^1.

    • B.

      1s22s22p63p23s21s^22s^22p^63p^23s^2.

    • C.

      1s22s22p63s33p11s^22s^22p^63s^33p^1.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      1s22s22p63s23p21s^22s^22p^63s^23p^2.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Si có 14 electron, điền theo thứ tự năng lượng 1s→2s→2p→3s→3p1s\to2s\to2p\to3s\to3p: 1s22s22p63s23p21s^22s^22p^63s^23p^2 (tổng 2+2+6+2+2=142+2+6+2+2=14).

    Chọn D.

    Cũng có trong 11 mã đề khác

  2. Đề chính thức Hoá học 2025 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0301 · Câu 13 Phần I
    Câu 13.

    Silicon (Si) là chất bán dẫn quan trọng, được sử dụng rộng rãi trong chế tạo các vi mạch và thiết bị điện tử. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Si (số hiệu nguyên tử bằng 14) là

    • A.

      1s22s22p63p23s21s^22s^22p^63p^23s^2.

    • B.

      1s22s22p63s33p11s^22s^22p^63s^33p^1.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      1s22s22p63s23p21s^22s^22p^63s^23p^2.

    • D.

      1s22s22p63s23p11s^22s^22p^63s^23p^1.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Si có 14 electron, điền theo thứ tự năng lượng 1s→2s→2p→3s→3p1s\to2s\to2p\to3s\to3p: 1s22s22p63s23p21s^22s^22p^63s^23p^2 (tổng 2+2+6+2+2=142+2+6+2+2=14).

    Chọn C.

    Cũng có trong 11 mã đề khác

  3. Đề tham khảo Hoá học 2025 (Bộ GD&ĐT) · Câu 5 Phần I
    Câu 5.

    Nguyên tố natri (sodium, Na) có số hiệu nguyên tử là 11. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của ion Na+\mathrm{Na^+} là

    • A.

      1s22s22p63s11s^22s^22p^63s^1.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      1s22s22p61s^22s^22p^6.

    • C.

      1s22s22p51s^22s^22p^5.

    • D.

      1s22s22p63s21s^22s^22p^63s^2.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Na: 1s22s22p63s11s^22s^22p^63s^1. Nguyên tử Na nhường 1 electron lớp ngoài cùng tạo Na+\mathrm{Na^+}: 1s22s22p61s^22s^22p^6. Chọn B.