Luyện theo chủ đề · Hoá học lớp 10

Biến thiên enthalpy trong các phản ứng hoá học

Chương “Năng lượng hoá học”. Các câu thuộc chủ đề này, gom từ mọi đề trên trang, kèm đáp án và lời giải.

3
câu
2
đề thi
  1. Đề chính thức Hoá học 2025 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0301 · Câu 9 Phần I
    Câu 9.

    Nhiệt tạo thành chuẩn (ΔfH298∘\Delta_f H^\circ_{298}) của MgCO3(s)\mathrm{MgCO_3}(s), MgO(s)\mathrm{MgO}(s) và CO2(g)\mathrm{CO_2}(g) lần lượt là −1096,0 kJ mol−1-1096{,}0\ \text{kJ mol}^{-1}; −602,0 kJ mol−1-602{,}0\ \text{kJ mol}^{-1} và −393,5 kJ mol−1-393{,}5\ \text{kJ mol}^{-1}.
    Biến thiên enthalpy chuẩn (ΔrH298∘\Delta_r H^\circ_{298}) của phản ứng MgCO3(s)⟶MgO(s)+CO2(g)\mathrm{MgCO_3}(s)\longrightarrow\mathrm{MgO}(s)+\mathrm{CO_2}(g) là bao nhiêu?

    • A.

      −494,0 kJ-494{,}0\ \text{kJ}.

    • B.

      +494,0 kJ+494{,}0\ \text{kJ}.

    • C.

      +100,5 kJ+100{,}5\ \text{kJ}.

      Đáp án
    • D.

      −100,5 kJ-100{,}5\ \text{kJ}.

    Lời giải

    ΔrH298∘=ΔfH∘(MgO)+ΔfH∘(CO2)−ΔfH∘(MgCO3)=−602,0−393,5+1096,0=+100,5 kJ\Delta_r H^\circ_{298}=\Delta_f H^\circ(\mathrm{MgO})+\Delta_f H^\circ(\mathrm{CO_2})-\Delta_f H^\circ(\mathrm{MgCO_3})=-602{,}0-393{,}5+1096{,}0=+100{,}5\ \text{kJ}.

    Chọn C.

  2. Đề chính thức Hoá học 2025 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0301 · Câu 5 Phần III
    Câu 5.

    Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; O = 16; Al = 27; S = 32; K = 39; Mn = 55; Fe = 56.

    Lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam nhiên liệu (kí hiệu là Q, tính theo kJ g−1\text{kJ g}^{-1}) được sử dụng để đánh giá mức độ “giàu năng lượng” của nhiên liệu đó. Ở điều kiện chuẩn, giá trị Q của ethanol lỏng và một loại khí đốt G lần lượt là QEQ_E và QGQ_G. Cho biết: G chỉ chứa propane và butane với tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2; nhiệt tạo thành chuẩn (ΔfH298∘\Delta_f H^\circ_{298}) của các chất được cho trong bảng:

    Chất

    C2H5OH(l)\mathrm{C_2H_5OH}(l)

    C3H8(g)\mathrm{C_3H_8}(g)

    CH3(CH2)2CH3(g)\mathrm{CH_3(CH_2)_2CH_3}(g)

    CO2(g)\mathrm{CO_2}(g)

    H2O(l)\mathrm{H_2O}(l)

    O2(g)\mathrm{O_2}(g)

    ΔfH298∘ (kJ mol−1)\Delta_f H^\circ_{298}\ (\text{kJ mol}^{-1})

    –277,6

    –105,0

    –129,0

    –393,5

    –285,8

    0

    Đặt k=QGQEk=\dfrac{Q_G}{Q_E}, giá trị của k bằng bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).

    Đáp án: 1,68

    Lời giải

    Ethanol: C2H5OH+3O2⟶2CO2+3H2O\mathrm{C_2H_5OH}+3\mathrm{O_2}\longrightarrow2\mathrm{CO_2}+3\mathrm{H_2O}, ΔrH∘=2(−393,5)+3(−285,8)−(−277,6)=−1366,8 kJ\Delta_r H^\circ=2(-393{,}5)+3(-285{,}8)-(-277{,}6)=-1366{,}8\ \text{kJ}, nên QE=1366,846 kJ g−1Q_E=\dfrac{1366{,}8}{46}\ \text{kJ g}^{-1}.

    Propane: ΔrH∘=3(−393,5)+4(−285,8)−(−105,0)=−2218,7 kJ\Delta_r H^\circ=3(-393{,}5)+4(-285{,}8)-(-105{,}0)=-2218{,}7\ \text{kJ}; butane: ΔrH∘=4(−393,5)+5(−285,8)−(−129,0)=−2874,0 kJ\Delta_r H^\circ=4(-393{,}5)+5(-285{,}8)-(-129{,}0)=-2874{,}0\ \text{kJ}.

    Xét 1 mol propane và 2 mol butane: khối lượng 44+2⋅58=160 g44+2\cdot58=160\ \text{g}, nhiệt toả ra 2218,7+2⋅2874,0=7966,7 kJ2218{,}7+2\cdot2874{,}0=7966{,}7\ \text{kJ}, nên QG=7966,7160 kJ g−1Q_G=\dfrac{7966{,}7}{160}\ \text{kJ g}^{-1}.

    k=QGQE=7966,7/1601366,8/46≈1,68k=\dfrac{Q_G}{Q_E}=\dfrac{7966{,}7/160}{1366{,}8/46}\approx1{,}68.

    Đáp số: 1,68.

  3. Đề tham khảo Hoá học 2025 (Bộ GD&ĐT) · Câu 5 Phần III
    Câu 5.

    Trong một nhà máy sản xuất ammonia theo quy trình Haber, giai đoạn sản xuất khí hydrogen bằng phản ứng của methane và nước được thực hiện theo phương trình hóa học (1) như sau:

    (1)CH4(g)+H2O(g)→xtCO(g)+3H2(g)(1)\quad \mathrm{CH_4}(g) + \mathrm{H_2O}(g) \xrightarrow{xt} \mathrm{CO}(g) + 3\mathrm{H_2}(g)

    Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt mạnh. Lượng nhiệt này được cung cấp từ quá trình đốt cháy hoàn toàn khí methane theo phương trình hóa học (2):

    (2)CH4(g)+2O2(g)⟶CO2(g)+2H2O(g)(2)\quad \mathrm{CH_4}(g) + 2\mathrm{O_2}(g) \longrightarrow \mathrm{CO_2}(g) + 2\mathrm{H_2O}(g)

    Xét các phản ứng ở điều kiện chuẩn và hiệu suất chuyển hóa của methane là 100%. Tính khối lượng khí methane (theo tấn, làm tròn đến hàng phần trăm) cần thiết để sản xuất 0,30 tấn H2(g)\mathrm{H_2}(g) trong giai đoạn trên. Biết 90% lượng nhiệt tỏa ra từ phản ứng (2) được cung cấp cho phản ứng (1) và các giá trị nhiệt tạo thành (ΔfH298∘\Delta_f H^\circ_{298}) của các chất ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng sau:

    Chất

    CH4(g)\mathrm{CH_4}(g)

    CO2(g)\mathrm{CO_2}(g)

    CO(g)\mathrm{CO}(g)

    H2O(g)\mathrm{H_2O}(g)

    ΔfH298∘ (kJ mol−1)\Delta_f H^\circ_{298}\ (\text{kJ mol}^{-1})

    –74,6

    –393,5

    –110,5

    –241,8

    Cho biết nguyên tử khối: H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Al = 27, S = 32, K = 39; Fe = 56.

    Đáp án: 1,03

    Lời giải

    ΔrH298∘(1)=(−110,5)−(−74,6−241,8)=+205,9\Delta_r H^\circ_{298}(1) = (-110{,}5) - (-74{,}6 - 241{,}8) = +205{,}9 kJ.

    ΔrH298∘(2)=(−393,5)+2(−241,8)−(−74,6)=−802,5\Delta_r H^\circ_{298}(2) = (-393{,}5) + 2(-241{,}8) - (-74{,}6) = -802{,}5 kJ.

    nH2=0,30⋅1062=1,5⋅105n_{\mathrm{H_2}} = \dfrac{0{,}30 \cdot 10^6}{2} = 1{,}5 \cdot 10^5 mol, nên CH4\mathrm{CH_4} cho phản ứng (1) là 5⋅1045 \cdot 10^4 mol, cần nhiệt 5⋅104⋅205,9=1,0295⋅1075 \cdot 10^4 \cdot 205{,}9 = 1{,}0295 \cdot 10^7 kJ.

    CH4\mathrm{CH_4} đốt cháy ở (2): 1,0295⋅1070,9⋅802,5≈14 254\dfrac{1{,}0295 \cdot 10^7}{0{,}9 \cdot 802{,}5} \approx 14\,254 mol.

    Tổng CH4\mathrm{CH_4}: (5⋅104+14 254)⋅16≈1,028⋅106(5 \cdot 10^4 + 14\,254) \cdot 16 \approx 1{,}028 \cdot 10^6 g ≈ 1,03 tấn.

    Đáp án: 1,03.