Luyện theo chủ đề · Giáo dục kinh tế và pháp luật lớp 12

Tăng trưởng và phát triển kinh tế

Chương “Tăng trưởng và phát triển kinh tế”. Các câu thuộc chủ đề này, gom từ mọi đề trên trang, kèm đáp án và lời giải.

5
câu
3
đề thi
  1. Đề chính thức Giáo dục kinh tế và pháp luật 2026 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 1026 · Câu 12 Phần I
    Câu 12.

    Theo báo cáo của Cục Thống kê, số năm đi học bình quân của người Việt Nam năm 2024 là 9,6 năm. Số liệu này là một trong những căn cứ để tính chỉ tiêu phát triển kinh tế nào sau đây?

    • A.

      Tỉ lệ hộ nghèo đa chiều.

    • B.

      Hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập.

    • C.

      Chỉ số phát triển con người.

      Đáp án
    • D.

      Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

    Lời giải

    Chỉ số phát triển con người (HDI) được tính từ ba yếu tố: sức khỏe (tuổi thọ), giáo dục (trong đó có số năm đi học bình quân) và thu nhập. Chọn C.

  2. Đề chính thức Giáo dục kinh tế và pháp luật 2025 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 1001 · Câu 7 Phần I

    Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 7, 8, 9

    Theo Báo cáo của Tổng cục thống kê, giai đoạn 2016 – 2020, Việt Nam có tốc độ tăng GDP bình quân đạt 5,99%/năm. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân giai đoạn này tăng 3,15%, thấp hơn mức tăng 7,65%/năm của giai đoạn 2011 – 2015. Tỉ lệ hộ nghèo giảm từ 9,2% năm 2016 xuống còn 4,8% năm 2020. Chỉ số phát triển con người (HDI) năm 2020 là 0,702 trong khi đó năm 2016 là 0,695. Trong năm 2016, Luật Bảo hiểm xã hội có hiệu lực thi hành cùng với các chính sách về tài chính cho y tế đã đảm bảo cơ hội tiếp cận dịch vụ y tế của người dân.

    Câu 7.

    Theo thông tin trên, tác động tích cực của tăng trưởng kinh tế đối với phát triển bền vững được thể hiện ở nhận định nào sau đây?

    • A.

      Tăng trưởng kinh tế góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.

      Đáp án
    • B.

      Tăng trưởng kinh tế thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hợp lí.

    • C.

      Tăng trưởng kinh tế làm tăng năng suất lao động bình quân.

    • D.

      Tăng trưởng kinh tế đã giải quyết triệt để vấn đề thất nghiệp.

    Lời giải

    Thông tin cho thấy tỉ lệ hộ nghèo giảm, HDI tăng, người dân được tiếp cận dịch vụ y tế tốt hơn: tăng trưởng kinh tế góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống. Thông tin không nói về cơ cấu kinh tế hay năng suất lao động. Chọn A.

  3. Đề chính thức Giáo dục kinh tế và pháp luật 2025 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 1001 · Câu 9 Phần I

    Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 7, 8, 9

    Theo Báo cáo của Tổng cục thống kê, giai đoạn 2016 – 2020, Việt Nam có tốc độ tăng GDP bình quân đạt 5,99%/năm. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân giai đoạn này tăng 3,15%, thấp hơn mức tăng 7,65%/năm của giai đoạn 2011 – 2015. Tỉ lệ hộ nghèo giảm từ 9,2% năm 2016 xuống còn 4,8% năm 2020. Chỉ số phát triển con người (HDI) năm 2020 là 0,702 trong khi đó năm 2016 là 0,695. Trong năm 2016, Luật Bảo hiểm xã hội có hiệu lực thi hành cùng với các chính sách về tài chính cho y tế đã đảm bảo cơ hội tiếp cận dịch vụ y tế của người dân.

    Câu 9.

    Thông tin trên đề cập đến chỉ tiêu nào sau đây của tăng trưởng kinh tế?

    • A.

      Tổng sản phẩm quốc nội.

      Đáp án
    • B.

      Chỉ số phát triển con người.

    • C.

      Chỉ số giá tiêu dùng.

    • D.

      Tỉ lệ hộ nghèo đa chiều.

    Lời giải

    Chỉ tiêu đo tăng trưởng kinh tế được nêu trong thông tin là tốc độ tăng GDP (tổng sản phẩm quốc nội). HDI và tỉ lệ hộ nghèo là chỉ tiêu của phát triển, CPI là chỉ số đo lạm phát. Chọn A.

  4. Đề chính thức Giáo dục kinh tế và pháp luật 2025 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 1001 · Câu 4 Phần II
    Câu 4.

    Theo Báo cáo của Tổng cục thống kê, trong giai đoạn 2016 – 2020, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam cao hơn tốc độ tăng trưởng dân số nên GDP bình quân đầu người (theo giá hiện hành) tăng từ 2 097 USD/người năm 2015 lên khoảng 2 779 USD/người năm 2020. So với các nước trong khu vực ASEAN, Việt Nam thuộc nhóm nước có độ mở của nền kinh tế cao do có sự đóng góp lớn của khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Tỉ trọng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của khu vực FDI chiếm 72,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam năm 2020. Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân của Việt Nam trong giai đoạn này là 5,79%/năm cao hơn giai đoạn 2011 – 2015 (4,27%/năm). Đồng thời trong giai đoạn này, Luật Bảo hiểm xã hội đã có hiệu lực thi hành, công tác y tế, chăm sóc sức khỏe người dân ngày càng được tăng cường.

    • a)

      Việc mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế đã thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2016 – 2020.

      Đúng
    • b)

      Trong giai đoạn 2016 – 2020, trên đà tăng trưởng kinh tế, Nhà nước đã xây dựng và góp phần hoàn thiện thể chế tạo điều kiện cho phát triển bền vững.

      Đúng
    • c)

      Năng suất lao động bình quân giai đoạn 2016 – 2020 cho thấy chất lượng tăng trưởng kinh tế chưa được cải thiện, hiệu quả kinh tế chưa cao.

      Sai
    • d)

      Để tận dụng hợp lí nguồn lực từ khu vực FDI, doanh nghiệp Việt Nam cần tăng cường các hoạt động đào tạo chuyên môn cho người lao động.

      Đúng
    Lời giải

    a) Đúng: độ mở nền kinh tế cao, khu vực FDI chiếm 72,3% kim ngạch xuất khẩu cho thấy hợp tác kinh tế quốc tế đã thúc đẩy tăng trưởng.

    b) Đúng: Luật Bảo hiểm xã hội có hiệu lực, công tác y tế được tăng cường là việc Nhà nước hoàn thiện thể chế, tạo điều kiện cho phát triển bền vững.

    c) Sai: năng suất lao động tăng 5,79%/năm, cao hơn giai đoạn 2011 – 2015 (4,27%/năm), cho thấy chất lượng tăng trưởng đã được cải thiện.

    d) Đúng: nâng cao trình độ chuyên môn của người lao động giúp doanh nghiệp Việt Nam tiếp thu công nghệ, tham gia chuỗi cung ứng và tận dụng tốt nguồn lực từ khu vực FDI.

  5. Đề tham khảo Giáo dục kinh tế và pháp luật 2025 (Bộ GD&ĐT) · Câu 7 Phần I
    Câu 7.

    Một trong những yếu tố thể hiện sự khác biệt cơ bản giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế là

    • A.

      tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người.

    • B.

      chỉ số phát triển con người.

      Đáp án
    • C.

      thu nhập quốc dân bình quân đầu người.

    • D.

      tổng sản phẩm quốc nội.

    Lời giải

    Tăng trưởng kinh tế chỉ phản ánh sự gia tăng về lượng (GDP, GNI, GDP/GNI bình quân đầu người). Phát triển kinh tế là tăng trưởng gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lí và tiến bộ xã hội; tiến bộ xã hội được đo bằng chỉ số phát triển con người (HDI). Vì vậy HDI là yếu tố thể hiện sự khác biệt cơ bản giữa hai khái niệm; ba chỉ tiêu còn lại đều dùng để đo tăng trưởng.

    Chọn B.