Luyện theo chủ đề · Địa lí lớp 12

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

Chương “Địa lí tự nhiên”. Các câu thuộc chủ đề này, gom từ mọi đề trên trang, kèm đáp án và lời giải.

4
câu
2
đề thi
  1. Đề chính thức Địa lí 2026 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0901 · Câu 9 Phần I
    Câu 9.

    Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có

    • A.

      khoáng sản đa dạng.

    • B.

      mưa lớn quanh năm.

    • C.

      nền nhiệt độ cao.

      Đáp án
    • D.

      nhiều đồi núi thấp.

    Lời giải

    Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến, mỗi năm Mặt Trời lên thiên đỉnh hai lần, nhận lượng bức xạ lớn nên có nền nhiệt độ cao. Chọn C.

  2. Đề tham khảo Địa lí 2025 (Bộ GD&ĐT) · Câu 13 Phần I
    Câu 13.

    Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta giàu phù sa?

    • A.

      Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi.

      Đáp án
    • B.

      Đất feralit có tầng phong hóa dày.

    • C.

      Vùng đồi núi có diện tích rộng lớn.

    • D.

      Phong hóa hóa học ở vùng đồi núi.

    Lời giải

    Lượng mưa lớn, tập trung theo mùa trên địa hình đồi núi dốc làm quá trình xâm thực, xói mòn diễn ra mạnh, đưa nhiều vật liệu vào sông nên sông ngòi giàu phù sa. Chọn A.

  3. Đề tham khảo Địa lí 2025 (Bộ GD&ĐT) · Câu 1 Phần III
    Câu 1.

    Cho bảng số liệu:

    Nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2022 tại trạm quan trắc Nha Trang

    (Đơn vị: °C)

    Tháng

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Nhiệt độ

    25,1

    25,3

    26,8

    27,1

    28,7

    29,4

    28,9

    28,6

    28,4

    26,8

    26,7

    24,8

    (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2022, Nxb Thống kê 2023)

    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình năm 2022 tại trạm quan trắc Nha Trang là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

    Đáp án: 27,2

    Lời giải

    Tổng nhiệt độ 12 tháng = 25,1 + 25,3 + 26,8 + 27,1 + 28,7 + 29,4 + 28,9 + 28,6 + 28,4 + 26,8 + 26,7 + 24,8 = 326,6.

    Nhiệt độ trung bình năm = 326,6 : 12 ≈ 27,2 °C.

    Đáp án: 27,2.

  4. Đề tham khảo Địa lí 2025 (Bộ GD&ĐT) · Câu 2 Phần III
    Câu 2.

    Cho bảng số liệu:

    Mực nước một số sông chính ở nước ta năm 2022

    (Đơn vị: cm)

    Mực nước

    Cao nhất

    Thấp nhất

    Sông Mã (trạm Cẩm Thủy)

    1798

    1120

    Sông Cả (trạm Dừa)

    2277

    1327

    (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2022, Nxb Thống kê 2023)

    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2022, sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Cả tại trạm Dừa cao hơn so với sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Mã tại trạm Cẩm Thủy là bao nhiêu cm.

    Đáp án: 272

    Lời giải

    Sông Cả (trạm Dừa): 2277 – 1327 = 950 cm.

    Sông Mã (trạm Cẩm Thủy): 1798 – 1120 = 678 cm.

    Chênh lệch: 950 – 678 = 272 cm.

    Đáp án: 272.