Luyện theo chủ đề · Địa lí lớp 12

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Chương “Địa lí các ngành kinh tế”. Các câu thuộc chủ đề này, gom từ mọi đề trên trang, kèm đáp án và lời giải.

5
câu
3
đề thi
  1. Đề chính thức Địa lí 2026 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0901 · Câu 3 Phần I
    Câu 3.

    Cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa chủ yếu do

    • A.

      dân số đông, áp dụng khoa học – công nghệ mới, nguồn nguyên liệu phong phú.

    • B.

      chính sách phát triển phù hợp, trình độ lao động tăng, thu hút nhiều vốn đầu tư.

      Đáp án
    • C.

      cơ sở hạ tầng phát triển, nguồn lao động dồi dào, thị trường ngày càng mở rộng.

    • D.

      chính sách công nghiệp hóa, cơ sở vật chất kĩ thuật hoàn thiện, lao động dồi dào.

    Lời giải

    Chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa chủ yếu nhờ chính sách phát triển phù hợp, trình độ người lao động nâng lên và thu hút được nhiều vốn đầu tư (cả trong nước và nước ngoài). Chọn B.

  2. Đề chính thức Địa lí 2026 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0901 · Câu 1 Phần III
    Câu 1.

    Năm 2024, GDP theo giá hiện hành của nước ta là 11 510,3 nghìn tỉ đồng, trong đó khu vực công nghiệp và xây dựng là 4 318,2 nghìn tỉ đồng. Hãy tính tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng trong cơ cấu GDP của nước ta năm 2024 (đơn vị: %, làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

    Đáp án: 37,5

    Lời giải

    Tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng = 4 318,2 : 11 510,3 × 100 ≈ 37,5%.

    Đáp án: 37,5.

  3. Đề chính thức Địa lí 2025 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0901 · Câu 11 Phần I
    Câu 11.

    Cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng

    • A.

      tăng tỉ trọng các ngành công nghệ cao.

      Đáp án
    • B.

      giảm tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo.

    • C.

      ưu tiên ngành sử dụng nhiều tài nguyên.

    • D.

      đẩy mạnh hình thành các khu công nghiệp.

    Lời giải

    Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cơ cấu ngành chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng các ngành công nghệ cao, giảm các ngành sử dụng nhiều tài nguyên; tỉ trọng chế biến, chế tạo tăng. Chọn A.

  4. Đề chính thức Địa lí 2025 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0901 · Câu 15 Phần I
    Câu 15.

    Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

    • A.

      Đứng đầu cả nước về diện tích lúa.

    • B.

      Cơ cấu ngành dịch vụ chưa đa dạng.

    • C.

      Trữ lượng than đá lớn nhất nước ta.

      Đáp án
    • D.

      Nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo.

    Lời giải

    Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có Quảng Ninh với bể than Đông Bắc, trữ lượng than đá lớn nhất nước ta; công nghiệp và dịch vụ giữ vai trò chủ đạo, dịch vụ đa dạng. Chọn C.

  5. Đề tham khảo Địa lí 2025 (Bộ GD&ĐT) · Câu 14 Phần I
    Câu 14.

    Cho biểu đồ sau:

    biểu đồ miền cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế (%), các năm 2010, 2015, 2020, 2022: kinh tế Nhà nước 29,3; 28,7; 20,7; 20,5; kinh tế ngoài Nhà nước 43,0; 43,2; 50,5; 50,5; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 15,2; 18,1; 20,0; 20,5; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 12,5; 10,0; 8,8; 8,5biểu đồ miền cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế (%), các năm 2010, 2015, 2020, 2022: kinh tế Nhà nước 29,3; 28,7; 20,7; 20,5; kinh tế ngoài Nhà nước 43,0; 43,2; 50,5; 50,5; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 15,2; 18,1; 20,0; 20,5; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 12,5; 10,0; 8,8; 8,5

    Biểu đồ cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế ở nước ta giai đoạn 2010 – 2022

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, 2023. Nxb Thống kê)

    Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

    • A.

      Kinh tế Nhà nước và kinh tế ngoài Nhà nước có tỉ trọng tăng.

    • B.

      Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài và kinh tế Nhà nước có tỉ trọng giảm.

    • C.

      Tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước tăng 5,3% giai đoạn 2010 – 2022.

    • D.

      Tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước tăng nhiều nhất trong giai đoạn 2010 – 2022.

      Đáp án
    Lời giải

    Giai đoạn 2010 – 2022:

    – Kinh tế Nhà nước giảm từ 29,3% xuống 20,5% (giảm 8,8%).

    – Kinh tế ngoài Nhà nước tăng từ 43,0% lên 50,5% (tăng 7,5%).

    – Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng từ 15,2% lên 20,5% (tăng 5,3%).

    – Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm giảm từ 12,5% xuống 8,5%.

    A và B sai vì kinh tế Nhà nước giảm còn khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng. C sai vì 5,3% là mức tăng của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. Kinh tế ngoài Nhà nước tăng nhiều nhất (7,5%). Chọn D.