Luyện theo chủ đề · Công nghệ – Nông nghiệp lớp 12

Một số bệnh thuỷ sản phổ biến và biện pháp phòng, trị

Chương “Phòng, trị bệnh thuỷ sản”. Các câu thuộc chủ đề này, gom từ mọi đề trên trang, kèm đáp án và lời giải.

4
câu
3
đề thi
  1. Đề chính thức Công nghệ – Nông nghiệp 2026 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0734 · Câu 1 Phần II
    Câu 1.

    Bệnh xuất huyết nội tạng ở cá chép do vi khuẩn Aeromonas veronii gây ra. Để đánh giá hiệu quả phòng bệnh của chế phẩm thảo dược lên men (hoàng kỳ, cam thảo, ngũ gia bì, lợi khuẩn và nấm men) đối với bệnh xuất huyết nội tạng ở cá chép, tiến hành thí nghiệm bằng cách cho cá ăn thức ăn có bổ sung chế phẩm thảo dược với 4 nghiệm thức như sau:

    - FH0: không bổ sung chế phẩm thảo dược lên men vào thức ăn.

    - FH2: bổ sung 2g chế phẩm thảo dược lên men/1kg thức ăn.

    - FH5: bổ sung 5g chế phẩm thảo dược lên men/1kg thức ăn.

    - FH10: bổ sung 10g chế phẩm thảo dược lên men/1kg thức ăn.

    Sau 6 tuần cho ăn, tiến hành gây nhiễm vi khuẩn Aeromonas veronii trên cá. Kết quả về tỉ lệ chết cộng dồn của cá sau 14 ngày gây nhiễm vi khuẩn được thể hiện ở hình dưới đây:

    Biểu đồ cột tỉ lệ chết cộng dồn (%) của cá chép ở các nghiệm thức: FH0 70, FH2 40, FH5 10, FH10 20Biểu đồ cột tỉ lệ chết cộng dồn (%) của cá chép ở các nghiệm thức: FH0 70, FH2 40, FH5 10, FH10 20

    Nguồn: Nguyễn Thị Mai và cộng sự (2025). Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản, số 2, trang 15-25.

    • a)

      Tỉ lệ sống của cá ở nghiệm thức FH2 cao gấp 2 lần so với nghiệm thức FH0.

      Đúng
    • b)

      Tỉ lệ chết cộng dồn của cá ở các nghiệm thức FH10 và FH5 lần lượt là 20% và 10%.

      Đúng
    • c)

      Tỉ lệ chế phẩm thảo dược lên men bổ sung vào thức ăn tăng lên thì tỉ lệ chết cộng dồn của cá luôn tăng.

      Sai
    • d)

      Trong 4 nghiệm thức thí nghiệm, để phòng bệnh xuất huyết nội tạng ở cá chép đạt hiệu quả cao nhất cần cho cá ăn theo nghiệm thức FH5.

      Đúng
    Lời giải
    • a) Đúng: tỉ lệ sống bằng 100% trừ tỉ lệ chết: FH2 là 100 − 40 = 60%, FH0 là 100 − 70 = 30%, gấp 2 lần.

    • b) Đúng: theo hình, FH10 là 20% và FH5 là 10%.

    • c) Sai: từ FH0 đến FH5, tỉ lệ chết giảm (70% → 40% → 10%), đến FH10 mới tăng lên 20%; không phải luôn tăng.

    • d) Đúng: FH5 có tỉ lệ chết cộng dồn thấp nhất (10%), nên phòng bệnh hiệu quả nhất trong 4 nghiệm thức.

  2. Đề chính thức Công nghệ – Nông nghiệp 2025 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0701 · Câu 5 Phần I
    Câu 5.

    Trong quá trình nuôi cá thương phẩm, khi phát hiện dịch bệnh lây lan, không nên thực hiện biện pháp nào sau đây?

    • A.

      Vớt bỏ cá chết và xử lí theo quy định.

    • B.

      Tháo bớt nước ao nuôi chưa xử lí ra môi trường.

      Đáp án
    • C.

      Bổ sung vitamin C vào thức ăn cho cá.

    • D.

      Khử trùng nước ao nuôi bằng hóa chất thích hợp.

    Lời giải

    Khi có dịch, tháo nước ao chưa xử lí ra môi trường làm mầm bệnh lây lan sang các ao và vùng nước xung quanh, nên không được làm. Vớt cá chết, bổ sung vitamin C để tăng sức đề kháng, khử trùng nước bằng hoá chất thích hợp đều là biện pháp nên làm. Chọn B.

  3. Đề chính thức Công nghệ – Nông nghiệp 2025 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0701 · Câu 3 Phần II
    Câu 3.

    Cá song là một trong những loài thủy sản nước mặn có giá trị kinh tế cao, có thể nuôi trong ao đất. Trong quá trình nuôi, cá song dễ bị bệnh hoại tử thần kinh do Betanodavirus gây ra. Người ta có thể sử dụng kĩ thuật PCR để phát hiện mầm bệnh hoại tử thần kinh trên cá song. Betanodavirus kí sinh trong tế bào thần kinh và võng mạc của cá. Virus phát triển mạnh khi nhiệt độ môi trường khoảng 25-30 °C. Khi bị bệnh, cá có triệu chứng bỏ ăn, bơi không định hướng, xoay tròn. Bệnh lưu hành rộng, tốc độ lây lan nhanh, tỉ lệ chết từ 70% đến 100% ở kích cỡ cá khoảng 2-4 cm (giai đoạn cá hương).

    • a)

      Quá trình nuôi cá song trong ao đất, khi dịch bệnh hoại tử thần kinh xảy ra, cần thường xuyên thay toàn bộ nước ao nuôi để giảm mầm bệnh, giảm stress và tăng cường sức đề kháng cho cá.

      Sai
    • b)

      Khi cá song bị bệnh hoại tử thần kinh, mầm bệnh chỉ xuất hiện ở tế bào thần kinh, không có trong các loại tế bào khác.

      Sai
    • c)

      Sử dụng kĩ thuật PCR để phát hiện sớm con giống mang mầm bệnh hoại tử thần kinh trước khi thả vào ao nuôi.

      Đúng
    • d)

      Tác nhân gây bệnh hoại tử thần kinh trên cá song là vi khuẩn Streptococcus agalactiae.

      Sai
    Lời giải
    • a) Sai. Thay toàn bộ nước ao thường xuyên gây sốc môi trường, làm cá thêm stress và phát tán mầm bệnh ra ngoài; nước ao bệnh phải được xử lí trước khi xả.

    • b) Sai. Theo đoạn dẫn, Betanodavirus kí sinh cả trong tế bào thần kinh và võng mạc của cá.

    • c) Đúng. Kĩ thuật PCR phát hiện được mầm bệnh ở con giống trước khi thả, giúp loại bỏ giống nhiễm bệnh.

    • d) Sai. Tác nhân gây bệnh là Betanodavirus (virus), không phải vi khuẩn Streptococcus agalactiae.

  4. Đề tham khảo Công nghệ – Nông nghiệp 2025 (Bộ GD&ĐT) · Câu 3 Phần II
    Câu 3.

    Bệnh đốm trắng nội tạng là bệnh phổ biến trên cá nheo Mỹ nuôi lồng. Tác nhân gây bệnh là sán lá (Dollfustrema bagari). Khi nghiên cứu mối quan hệ giữa nhiệt độ môi trường nước và thời gian sống của ấu trùng sán lá, các nhà khoa học đã thu được kết quả sau:

    Nhiệt độ môi trường nước (°C)

    6

    16

    20

    24

    28

    32

    36

    42

    Thời gian sống của ấu trùng sán lá (phút)

    193

    317

    907

    953

    968

    188

    83

    18

    Nguồn: Vũ Đức Mạnh và cộng sự, 2024

    • a)

      Nhiệt độ môi trường nước có ảnh hưởng đến thời gian sống của ấu trùng sán lá.

      Đúng
    • b)

      Nhiệt độ môi trường nước càng tăng thì thời gian sống của ấu trùng sán lá càng ngắn.

      Sai
    • c)

      Cần tăng cường phòng bệnh đốm trắng nội tạng cho cá nheo Mỹ trong điều kiện nhiệt độ nước nuôi từ 20 °C đến 28 °C.

      Đúng
    • d)

      Trong môi trường sống của các loài cá nước lạnh, ấu trùng sán lá có thể sống khoảng 16 giờ.

      Sai
    Lời giải
    • a) Đúng: thời gian sống của ấu trùng thay đổi rõ theo nhiệt độ (từ 18 đến 968 phút).

    • b) Sai: từ 6 °C đến 28 °C thời gian sống tăng (193 → 968 phút), chỉ từ 32 °C trở lên mới giảm.

    • c) Đúng: ở 20–28 °C ấu trùng sống lâu nhất (907–968 phút), nên có nhiều thời gian hơn để lây nhiễm cho cá; cần tăng cường phòng bệnh trong khoảng nhiệt độ này.

    • d) Sai: cá nước lạnh sống ở nhiệt độ thấp; ở 6 °C ấu trùng chỉ sống 193 phút (khoảng 3,2 giờ), ở 16 °C là 317 phút (khoảng 5,3 giờ). Khoảng 16 giờ (≈ 960 phút) chỉ đạt được ở 24–28 °C, là nước ấm.