Luyện theo chủ đề · Công nghệ – Nông nghiệp lớp 12

Kĩ thuật trồng và chăm sóc rừng

Chương “Trồng và chăm sóc rừng”. Các câu thuộc chủ đề này, gom từ mọi đề trên trang, kèm đáp án và lời giải.

3
câu
1
đề thi
  1. Đề chính thức Công nghệ – Nông nghiệp 2026 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0734 · Câu 17 Phần I
    Câu 17.

    Một rừng keo lai, sau 30 ngày trồng kiểm tra thấy tỉ lệ sống của cây đạt 80%. Để đảm bảo mật độ cây rừng cần thực hiện bón phân, tưới nước kết hợp với biện pháp nào sau đây?

    • A.

      Trồng dặm.

      Đáp án
    • B.

      Tỉa thưa.

    • C.

      Làm cỏ.

    • D.

      Tỉa cành.

    Lời giải

    Tỉ lệ sống chỉ 80%, mật độ cây bị thiếu; cần trồng dặm bổ sung vào chỗ cây chết. Tỉa thưa làm giảm mật độ; làm cỏ, tỉa cành không bù được số cây chết. Chọn A.

  2. Đề chính thức Công nghệ – Nông nghiệp 2026 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0734 · Câu 21 Phần I
    Câu 21.

    Khi nghiên cứu ảnh hưởng của thời điểm tỉa chồi đến tỉ lệ sống của cây Tràm lá dài (Melaleuca leucadendra L.) tái sinh sau khai thác trắng tại Tây Ninh, thí nghiệm được bố trí gồm 4 công thức (CT): CT0: không tỉa chồi; CT1: tỉa chồi sau 6 tháng khai thác; CT2: tỉa chồi sau 12 tháng khai thác; CT3: tỉa chồi sau 18 tháng khai thác. Kết quả thu được như bảng sau:

    Công thức

    Tỉ lệ sống (%)

    30 tháng sau khai thác

    42 tháng sau khai thác

    CT0

    76,9c

    69,9c

    CT1

    84,2b

    81,6b

    CT2

    93,8a

    89,4a

    CT3

    85,8b

    81,7b

    Nguồn: Nguyễn Văn Lưu và cộng sự (2026). Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp, số 2, trang 51-62.

    Ghi chú: Trong cùng một cột, các chữ cái a, b, c khác nhau thể hiện khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05).

    Nhận định nào sau đây đúng?

    • A.

      Tại thời điểm 30 tháng sau khai thác, tỉ lệ sống ở CT1 thấp hơn so với CT0.

    • B.

      Tại thời điểm 30 tháng sau khai thác, công thức CT2 cho tỉ lệ sống cao nhất.

      Đáp án
    • C.

      Tại thời điểm 42 tháng sau khai thác, công thức CT1 cho tỉ lệ sống thấp nhất.

    • D.

      Tại thời điểm 42 tháng sau khai thác, tỉ lệ sống ở CT3 thấp hơn so với CT0.

    Lời giải

    Tại 30 tháng sau khai thác, CT2 có tỉ lệ sống 93,8% (chữ a), cao nhất. A sai (CT1 84,2% > CT0 76,9%); C sai (thấp nhất ở 42 tháng là CT0, 69,9%); D sai (CT3 81,7% > CT0 69,9%). Chọn B.

  3. Đề chính thức Công nghệ – Nông nghiệp 2026 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0734 · Câu 4 Phần II
    Câu 4.

    Mây chỉ (Calamus dioicus Lour.) là một loài lâm sản ngoài gỗ. Khi nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp bón phân đến sinh trưởng của cây Mây chỉ trồng dưới tán rừng tự nhiên tại tỉnh Lâm Đồng, thí nghiệm được bố trí với 4 công thức (CT): CT0: không bón phân (đối chứng); CT1: bón NPK (0,2 kg/hố/năm); CT2: bón phân hữu cơ vi sinh (1kg/hố/năm); CT3: bón NPK (0,2 kg/hố/năm) + phân hữu cơ vi sinh (1kg/hố/năm). Kết quả thu được như bảng sau:

    Thông số

    Công thức

    CT0

    CT1

    CT2

    CT3

    Tỉ lệ sống (%)

    86,39a

    84,45a

    88,89a

    87,78a

    Chiều dài thân trung bình (cm)

    72,03c

    87,03b

    88,03b

    103,30a

    Số chồi trung bình/cụm (chồi)

    2,63b

    3,00b

    2,77b

    3,63a

    Nguồn: Phạm Trọng Nhân và cộng sự (2026). Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp, số 1, trang 81-91.

    Ghi chú: Trong cùng một hàng, các chữ cái a, b, c khác nhau thể hiện khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05).

    • a)

      Chiều dài thân trung bình của cây Mây chỉ ở CT2 cao hơn so với CT0.

      Đúng
    • b)

      Bón phân ở các công thức khác nhau không ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của cây Mây chỉ.

      Sai
    • c)

      Tỉ lệ sống của cây Mây chỉ thấp nhất ở công thức không bón phân.

      Sai
    • d)

      Trong các công thức thí nghiệm, để cây Mây chỉ sinh trưởng, phát triển tốt nhất nên bón phân theo công thức NPK (0,2 kg/hố/năm) + phân hữu cơ vi sinh (1kg/hố/năm).

      Đúng
    Lời giải
    • a) Đúng: chiều dài thân trung bình ở CT2 (88,03 cm, chữ b) cao hơn CT0 (72,03 cm, chữ c), khác biệt có ý nghĩa thống kê.

    • b) Sai: chiều dài thân và số chồi khác nhau rõ giữa các công thức, nên bón phân có ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của cây.

    • c) Sai: tỉ lệ sống ở các công thức cùng chữ a (không khác biệt có ý nghĩa); giá trị thấp nhất là CT1 (84,45%), không phải công thức không bón phân.

    • d) Đúng: CT3 (NPK + phân hữu cơ vi sinh) cho chiều dài thân (103,30 cm) và số chồi (3,63) cao nhất, cùng mang chữ a.